Căn cứ Công văn số 865/X02-P2 ngày 04/3/2026 của Cục Đào tạo – Bộ Công an về việc thông tin tuyển sinh Công an nhân dân năm 2026; Căn cứ Hướng dẫn số 06/HD-BCA-X02 ngày 19/3/2026 của Bộ Công an Hướng dẫn tuyển sinh Công an nhân dân năm 2026, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thông báo bổ sung Thông tin tuyển sinh năm 2026 như sau:
I. TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TUYỂN MỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐÃ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển: Thực hiện theo Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân công bố ngày 15/02/2026 tại trang thông tin điện tử: https://dhcsnd.edu.vn. Trong đó, bổ sung đối tượng, điều kiện dự tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1 như sau:
- Về giải đoạt được:
+ Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
2. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
2.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.
2.2. Điểm cộng
- Điểm ưu tiên thực hiện theo quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh tại Điều 7 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026 hoặc năm 2025 (các thí sinh tốt nghiệp THPT các năm từ 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực).
- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND được xác định tại Phương thức 1. Trong đó: giải nhất (thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; khoa học, kỹ thuật quốc tế) được cộng 1,0 điểm; giải nhì được cộng 0,75 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.
- Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 (ba) môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng của thí sinh được xác định như sau:
Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
2.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo
- Tiêu chí phân ngành đào tạo: Sau khi trúng tuyển, nhập học, căn cứ phân bổ ngành, chuyên ngành đào tạo của Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ tổ chức phân ngành, chuyên ngành đào tạo theo quy định.
- Chương trình đào tạo: Thực hiện theo chương trình đào tạo đã được Bộ Công an phê duyệt.
3. Tổ chức tuyển sinh
3.1. Sơ tuyển
3.1.1. Thông tin, tuyên truyền
- Trên cơ sở nội dung các văn bản liên quan đến công tác tuyển sinh CAND và tham khảo ứng dụng Chatbot tuyển sinh CAND năm 2026 của Bộ Công an, Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, Công an các đơn vị, địa phương (đặc biệt cấp cơ sở) phối hợp tổ chức thông tin về tuyển sinh CAND bằng nhiều hình thức để công dân, học sinh biết, tìm hiểu về tuyển sinh CAND và đăng ký sơ tuyển.
- Nội dung thông tin tuyên truyền: Chỉ tiêu, đối tượng, điều kiện dự tuyển, phương thức tuyển sinh, tổ chức Bài thi đánh giá của Bộ Công an, ngành đào tạo, thủ tục hồ sơ, mức thu dịch vụ tuyển sinh, thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ, công tác sơ tuyển, thời gian thi tuyển, địa điểm thi tuyển, thời gian chiêu sinh nhập học, thông tin cán bộ tuyển sinh, các nội dung khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Bộ Công an.
3.1.2. Đăng ký, lệ phí tuyển sinh
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác.
- Học sinh T11 đăng ký dự tuyển tại T11.
- Học sinh phổ thông (bao gồm học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú.
- Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển vào nhiều ngành, nhiều học viện, trường đại học và tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương thông báo rõ cho người dự tuyển nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường CAND.
- Lệ phí:
+ Công an các đơn vị, địa phương thu từ thí sinh 120.000 đồng để phục vụ công tác sơ tuyển (ngoài lệ phí khám sức khỏe);
+ Công an các đơn vị, địa phương thu từ thí sinh 180.000 đồng và nộp về trường CAND để phục vụ tổ chức thi tuyển.
3.1.3. Thủ tục đăng ký sơ tuyển
- Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến Công an cấp xã nơi thường trú để đăng ký sơ tuyển; mang theo bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ, giấy khai sinh kèm theo căn cước (căn cước công dân). Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự, ngoài các giấy tờ trên cần mang thêm Quyết định xuất ngũ.
- Công an cấp xã đối chiếu người đến đăng ký sơ tuyển với ảnh trong căn cước (căn cước công dân) và các giấy tờ khác; kiểm tra chiều cao, cân nặng, học lực, hạnh kiểm, nơi thường trú và chỉ tiếp nhận cho đăng ký sơ tuyển đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định, cho thí sinh đăng ký 02 (hai) nội dung kiểm tra khả năng vận động trong các nội dung vận động theo giới tính nam, nữ (đối với Nam: chạy 100m, chạy 1500m, bật xa tại chỗ, co tay xà đơn; đối với Nữ: chạy 100m, chạy 800m, bật xa tại chỗ).
- Công an cấp xã thông qua chức năng của phần mềm tuyển sinh để nhập thông tin đăng ký sơ tuyển của thí sinh, in Giấy xác nhận đăng ký sơ tuyển và thông tin quy trình sơ tuyển (Giấy có chữ ký của cán bộ tiếp nhận và đóng dấu của Công an cấp xã) và gửi dữ liệu về Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh để tổng hợp, đề xuất tổ chức sơ tuyển chung.
- Đơn vị sơ tuyển có trách nhiệm trực tiếp chụp ảnh người đăng ký sơ tuyển (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ mặc quân phục khi chụp ảnh), giữ lại ảnh và file ảnh. Ảnh để dán, đóng dấu giáp lai vào Phiếu khám sức khỏe, Thẩm tra lý lịch, Phiếu đăng ký xét tuyển đại học, trung cấp CAND, Giấy chứng nhận sơ tuyển; trả ảnh cho thí sinh để thí sinh dán vào Lý lịch tự khai và hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT. File ảnh cập nhật theo tính năng phần mềm (lưu file theo căn cước (căn cước công dân)) gửi về các trường CAND, Cục Đào tạo để tổ chức thi. Lệ phí chụp ảnh do Công an các đơn vị, địa phương thu theo thời giá tại địa phương.
3.1.4. Tổ chức sơ tuyển
Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức sơ tuyển cho cán bộ, chiến sĩ đơn vị mình và các đơn vị Công an đóng quân trên địa bàn nhưng không tự sơ tuyển được. Căn cứ kết quả sơ tuyển về hạnh kiểm, học lực, sức khỏe, thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn về chính trị trước khi xét tuyển và các điều kiện khác để duyệt danh sách chứng nhận thí sinh đủ hoặc không đủ điều kiện dự tuyển (đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ chịu trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị của thí sinh). Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thông báo cho thí sinh về điều kiện dự tuyển, đảm bảo thống nhất với các nội dung trong Giấy xác nhận đăng ký dự tuyển và đảm bảo quyền lợi của thí sinh đăng ký dự tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương sử dụng mã từng Ban tuyển sinh (Phụ lục 02 - ban hành kèm theo Hướng dẫn số 06/HD-BCA-X02 ngày 19/3/2026 của Bộ Công an về tuyển sinh Công an nhân dân năm 2026). Trường hợp Công an đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ phối hợp Công an địa phương nơi đóng quân sơ tuyển thì vẫn sử dụng mã Ban tuyển sinh của đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ.
- Quy trình sơ tuyển gồm:
+ Kiểm tra học lực tại học bạ (áp dụng đối với tất cả các đối tượng);
+ Kiểm tra hạnh kiểm tại học bạ (áp dụng với học sinh T11; công dân thường trú theo quy định hiện hành tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển);
+ Xét phẩm chất đạo đức (áp dụng với chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ, xuất ngũ);
+ Kiểm tra sức khỏe (áp dụng đối với tất cả các đối tượng);
+ Thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị (áp dụng đối với tất cả đối tượng theo quy định về thẩm tra lý lịch trong CAND);
+ Kiểm tra khả năng vận động (áp dụng đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vào đại học CAND, trừ điều kiện về tiêu chuẩn chính trị do đang trong quá trình tra cứu). Căn cứ tình hình thực tế, Công an các đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra theo hình thức tập trung hoặc theo từng cấp cơ sở (Phụ lục 03 - ban hành kèm theo Hướng dẫn số 06/HD-BCA-X02 ngày 19/3/2026 của Bộ Công an về tuyển sinh Công an nhân dân năm 2026).
Công an các đơn vị, địa phương gửi dữ liệu đăng ký sơ bộ và lịch sơ tuyển của đơn vị mình về Cục Đào tạo để theo dõi, phối hợp và kiểm tra.
3.1.5. Thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn về chính trị trước khi xét tuyển và thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị của thí sinh sau khi trúng tuyển vào các trường CAND
- Thực hiện theo quy định của Bộ Công an, trong đó:
+ Công an các đơn vị, địa phương tra cứu theo Mẫu B5 tại cơ quan hồ sơ nghiệp vụ trong CAND đối với tất cả thí sinh đăng ký dự tuyển, nếu phát hiện vấn đề liên quan tiêu chuẩn về chính trị thì xem xét, kết luận tiêu chuẩn về chính trị; nếu không phát hiện vấn đề liên quan tiêu chuẩn về chính trị hoặc đã xác minh rõ các vấn đề liên quan đảm bảo theo tiêu chuẩn thì cho đăng ký dự tuyển vào các trường CAND;
+ Sau khi trúng tuyển, tiến hành thẩm tra, xác minh kết luận tiêu chuẩn về chính trị. Chỉ giải quyết nhập học đối với các trường hợp đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị.
- Thời gian tra cứu theo Mẫu B5 và thẩm tra sơ bộ lý lịch (nếu có) của thí sinh hoàn thành trước ngày nộp hồ sơ dự tuyển về các trường CAND, trường hợp muộn nhất hoàn thành trước ngày thí sinh kết thúc đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thông báo rõ đến thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị để thí sinh điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển các trường ngoài ngành, đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư sau này và thông báo cho các trường CAND loại ra khỏi danh sách xét tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương khi nhận được yêu cầu đề nghị thẩm tra, xác minh về lý lịch phục vụ công tác tuyển sinh vào CAND có trách nhiệm phối hợp, thẩm tra, xác minh và trả lời kết quả sớm nhất, không để chậm trễ kéo dài.
- Đối với học sinh T11: việc thẩm tra, kết luận tiêu chuẩn về chính trị do Công an địa phương có học sinh học tại T11 tiến hành. T11 có văn bản thông báo gửi đến Công an các địa phương biết, phối hợp thực hiện.
3.2. Hồ sơ tuyển sinh
3.2.1. Hồ sơ chung cho tất cả thí sinh
- Bìa hồ sơ tuyển sinh.
- Lý lịch tự khai.
- Thẩm tra lý lịch.
- Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND.
- Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).
3.2.2. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Bản photo căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.
3.2.3. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.
- Bản photo căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an đơn vị, địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng).
3.2.4. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.
- Bản photo Căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.
- Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).
3.2.5. In ấn hồ sơ: Nếu không tự in hồ sơ tuyển sinh, Công an các đơn vị, địa phương đăng ký hồ sơ theo địa chỉ: Phòng 2/X02, địa chỉ: Phòng 604-B02, Trụ sở Bộ Công an, số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, TP. Hà Nội.
3.3. Hướng dẫn thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đăng ký nguyện vọng trên Cổng Thông tin tuyển sinh
- Thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương nơi cư trú. Quá trình khai Phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND của Bộ Công an ban hành, thí sinh thống nhất sử dụng cùng số căn cước (căn cước công dân).
- Cán bộ, chiến sĩ CAND mặc thường phục khi dự thi tốt nghiệp THPT. Công an các đơn vị, địa phương quán triệt cán bộ, chiến sĩ nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thi tốt nghiệp THPT, trường hợp vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm để có hình thức kỷ luật phù hợp (cảnh cáo, khiển trách, hạ thi đua năm).
- Công an các đơn vị, địa phương yêu cầu thí sinh nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu thí sinh không nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển thì từ chối quyền đăng ký dự tuyển của thí sinh (trừ các trường hợp có quy định khác).
- Thí sinh (bao gồm thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường CAND) được đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đã đạt điều kiện dự tuyển và đăng ký xét tuyển vào trường CAND được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển giữa các ngành, nhóm ngành, các trường CAND so với nguyện vọng đã khai trên Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND đảm bảo quy định về điều kiện dự tuyển và phân vùng tuyển sinh. Điều kiện để điều chỉnh nguyện vọng:
+ Nguyện vọng trường CAND xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh phải ở thứ tự Nguyện vọng số 1.
+ Tổ hợp xét tuyển: Các trường CAND xét tuyển theo tổ hợp tuyển sinh của nhóm ngành, ngành đã công bố và theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển, đảm bảo điều kiện sơ tuyển theo quy định. Trường hợp thí sinh không đăng ký tổ hợp xét tuyển trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an thì sẽ không sử dụng tổ hợp đó để xét tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến rõ quy định về việc đăng ký tổ hợp xét tuyển và đăng ký dự tuyển của thí sinh để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.
3.4. Nộp hồ sơ dự tuyển
- Thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân phải khai đầy đủ thông tin vào Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND và các tài liệu kèm theo. Thí sinh được tham gia xét tuyển theo Phương thức 1, Phương thức 2, Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).
- Đối với Công an các đơn vị, địa phương:
+ Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh, kiểm tra hồ sơ dự tuyển (nếu thiếu phải yêu cầu thí sinh bổ sung, lưu ý: Giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT, thí sinh bổ sung ngay sau khi nhận giấy báo (chỉ cần nộp bản sao), đồng thời, bổ sung thông tin về kết quả học tập, hạnh kiểm năm lớp 12 đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026;
+ Kiểm tra, đối chiếu thông tin của thí sinh ghi trên Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND với tài liệu thí sinh cung cấp; phối hợp với các đơn vị có liên quan khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác để tra cứu thông tin cư trú của thí sinh; đối với các trường hợp có sai lệch về thông tin hoặc nghi ngờ về sự chính xác của thông tin (khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên,…), cán bộ tuyển sinh cần sử dụng những tài liệu thí sinh gửi kèm hoặc liên hệ, yêu cầu thí sinh cung cấp thêm các tài liệu minh chứng; đồng thời, yêu cầu thí sinh điều chỉnh thông tin vào ngày làm thủ tục thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (nếu sai thông tin trên Phiếu đăng ký thi tốt nghiệp THPT);
+ Căn cứ hồ sơ thí sinh gửi kèm theo, thông tin cư trú của thí sinh đã được Công an đơn vị, địa phương tra cứu để xác định chính xác khu vực, đối tượng ưu tiên của thí sinh;
+ Phân loại hồ sơ của thí sinh đăng ký dự tuyển: Phân loại, sắp xếp hồ sơ theo thứ tự tăng dần tại ô Số phiếu đối với từng Phương thức xét tuyển;
+ Nhập chính xác, đầy đủ các thông tin của thí sinh, đặc biệt là số báo danh trong kỳ thi THPT của thí sinh, số căn cước (căn cước công dân), mã trường, mã ngành, mã tổ hợp môn, mã bài thi đăng ký dự tuyển, đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên của thí sinh. Sau khi nhập thông tin tờ khai của thí sinh đăng ký dự tuyển, cán bộ tuyển sinh thông qua phần mềm tuyển sinh in Phiếu đăng ký dự tuyển (đối chiếu với hồ sơ đăng ký dự tuyển thực tế, nếu phát hiện có sự sai sót đề nghị chỉnh sửa ngay trong dữ liệu) và yêu cầu thí sinh xác nhận thông tin trên Phiếu đăng ký dự tuyển (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển). Tổ chức kiểm dò kỹ lưỡng các thông tin, không để xảy ra sai sót và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, dữ liệu của thí sinh khi nộp hồ sơ về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân và Cục Đào tạo.
+ Nộp hồ sơ đủ điều kiện dự tuyển đại học về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân theo đúng thời gian quy định, gồm: Danh sách kèm theo file dữ liệu thí sinh đăng ký dự tuyển (in và trích xuất từ phần mềm tuyển sinh CAND) và hồ sơ dự tuyển của thí sinh. Đồng thời, báo cáo tổng hợp kết quả sơ tuyển về Cục Đào tạo để theo dõi.
+ Đối với Công an các đơn vị có địa bàn đóng quân ở nhiều nơi khác nhau, tùy theo điều kiện thực tế có thể hướng dẫn, phân cấp cho đơn vị trực thuộc liên hệ Trường Đại học Cảnh sát nhân dân nộp hồ sơ và bổ sung tài liệu cho thí sinh.
+ Đối với hồ sơ dự tuyển trình độ trung cấp chính quy tuyển mới, Cục Đào tạo phối hợp Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức tiếp nhận hồ sơ của Công an các đơn vị, địa phương phía Nam tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
- Đối với Trường Đại học Cảnh sát nhân dân:
+ Xây dựng kế hoạch lịch trình tuyển sinh và cử cán bộ tiếp nhận hồ sơ cho từng đơn vị, địa phương;
+ Tổ chức tiếp nhận bảng điểm, chứng nhận ngoại ngữ quốc tế của thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2 trong thời gian quy định (nếu thí sinh đến nộp trực tiếp);
+ Căn cứ thông tin thí sinh để tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển đối với những thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe, học lực, hạnh kiểm. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, không tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển nếu chưa có kết quả học lực, hạnh kiểm cả năm lớp 12;
+ Tổ chức kiểm dò và chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin hồ sơ của thí sinh: Căn cứ dữ liệu đăng ký dự tuyển do Công an các đơn vị, địa phương nộp và dữ liệu thí sinh từ Cổng Thông tin tuyển sinh để đối chiếu, xác định chính xác thông tin xét tuyển của thí sinh. Trong quá trình kiểm dò, nếu có vấn đề cần làm rõ, cần bổ sung văn bản để xác định chính xác đối tượng, khu vực ưu tiên và các thông tin của thí sinh, cán bộ tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tập hợp, báo cáo Hội đồng tuyển sinh liên hệ Công an đơn vị, địa phương để yêu cầu xác minh, bổ sung; nếu xác định có sai sót, phải chỉnh sửa, Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ Công an, hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh và kết quả thẩm định của cán bộ tuyển sinh để chỉnh sửa lại thông tin hồ sơ cho thí sinh;
+ Tổng hợp báo cáo số liệu, danh sách thí sinh cụ thể về Cục Đào tạo.
3.5. Tổ chức xét tuyển
Thí sinh dự tuyển nhiều phương thức thì tổ chức xét tuyển như sau: Thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 thì không xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3. Lấy điểm cao nhất của thí sinh giữa Phương thức 2 và Phương thức 3 để xét tuyển.
3.5.1. Xác định ngưỡng đầu vào
Căn cứ kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ báo cáo đề xuất với Cục Đào tạo về ngưỡng đầu vào và công khai cho thí sinh biết sau khi được Bộ Công an phê duyệt.
3.5.2. Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Tổ chức xét tuyển sau khi Công an các đơn vị, địa phương hoàn thành nộp hồ sơ dự tuyển và theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức xét tuyển thẳng theo thứ tự như sau:
+ Thứ nhất, xét thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; trong đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;
+ Thứ hai, xét lần lượt thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;
+ Thứ ba, xét thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT;
+ Thứ tư, xét thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;
+ Thứ năm, xét thí sinh có điểm tổng kết của môn đoạt giải (môn Toán với cuộc thi khoa học kỹ thuật) các năm học THPT từ cao xuống thấp.
- Trường hợp giải được xác định theo loại huy chương vàng, bạc, đồng thì huy chương vàng được xác định tương đương giải nhất, huy chương bạc tương đương giải nhì, huy chương đồng tương đương giải ba.
- Trường hợp xét hết tiêu chí trên mà vẫn vượt chỉ tiêu, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ báo cáo Cục Tổ chức cán bộ, Cục Đào tạo thẩm định phương án điểm trúng tuyển và báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định. Trường hợp tuyển không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang chỉ tiêu xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3.
- Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được tham gia xét tuyển theo Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).
3.5.3. Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là Nguyện vọng 1, đảm bảo phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định);
+ Kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò);
+ Dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).
- Điểm xét tuyển là tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên, điểm thưởng.
Công thức tính như sau:
ĐXT = BTBCA*3/5 + TA*2/5 + ĐT + KV + Đth
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an quy về thang điểm 30
+ TA: điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy về thang điểm 30
+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế
- Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên thì tổng điểm điểm ưu tiên, điểm thưởng được xác định như sau:
Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
3.5.4. Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là Nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định), điểm thi từng môn;
+ Kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi đã được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).
- Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Công thức tính như sau:
ĐXT = (M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ ĐT + KV + Đth
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND
+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an
+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế
- Các trường tiến hành xây dựng phương án điểm trúng tuyển đối với tổ hợp thí sinh đăng ký và đủ điều kiện dự tuyển có điểm cao nhất của thí sinh theo từng ngành, từng đối tượng, từng vùng tuyển sinh.
3.5.5. Tiêu chí phụ trong xét tuyển
Trong trường hợp số lượng thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
+ Thứ nhất, lấy thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, điểm xét trong từng chứng chỉ tương đương lần lượt từ cao đến thấp;
+ Thứ hai, xét thí sinh có điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp;
+ Thứ ba, xét thí sinh có điểm Phần thi tự luận, Bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
Trường hợp xét hết tiêu chí trên mà vẫn vượt chỉ tiêu, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ báo cáo Cục Tổ chức cán bộ, Cục Đào tạo thẩm định phương án điểm trúng tuyển và báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định.
3.5.6. Xét tuyển bổ sung
- Trong trường hợp không xét tuyển đủ chỉ tiêu được giao, thí sinh trúng tuyển nhưng không xác nhận nhập học hoặc khi nhập học thí sinh không đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn thì Trường Đại học Cảnh sát nhân dân xét tuyển bổ sung.
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân ra thông báo tuyển sinh bổ sung theo hướng dẫn của Cục Đào tạo.
3.6. Công bố trúng tuyển và xác nhận nguyện vọng nhập học
3.6.1. Đối với Phương thức 1
- Sau khi được phê duyệt số lượng, danh sách trúng tuyển, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân công bố thí sinh theo số báo danh (nếu có) trên trang thông tin điện tử của trường, thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trực tiếp đến thí sinh.
- Công an đơn vị, địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trên Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là Nguyện vọng 1. Công an đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chậm, muộn làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh, phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.
3.6.2. Đối với Phương thức 2 và Phương thức 3
- Sau khi điểm trúng tuyển được phê duyệt, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân công bố thí sinh trúng tuyển theo số báo danh trên trang thông tin điện tử của trường và thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương.
- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nguyện vọng nhập học bằng cách nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn quy định về Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển và xác nhận nhập học vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân trên Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Công an đơn vị, địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là Nguyện vọng 1 và xác nhận nhập học trên Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đến hết thời hạn nhận hồ sơ xác nhận nhập học mà thí sinh không nộp hồ sơ cho Công an đơn vị, địa phương thì coi như thí sinh đó không xác nhận nhập học.
3.7. Chiêu sinh, kiểm tra điều kiện nhập học và phân ngành, chuyên ngành đào tạo
- Trong ngày thí sinh nhập học, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân kiểm tra, đối chiếu thí sinh với ảnh trong phiếu đăng ký xét tuyển, giấy chứng nhận sơ tuyển, căn cước (căn cước công dân) và các giấy tờ khác. Chiến sĩ nghĩa vụ Công an đã được chuyển sang chế độ chuyên nghiệp trước thời điểm đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào trường CAND, được chiêu sinh nhập học như các thí sinh khác.
- Việc phúc tra điều kiện nhập học thực hiện theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 50 sửa đổi, bổ sung năm 2025 và phải được thực hiện khẩn trương ngay sau khi thí sinh nhập học, không để kéo dài. Những thí sinh chưa đảm bảo tiêu chuẩn hoặc đang chờ kết luận về tiêu chuẩn nhập học không gửi sang huấn luyện đầu khóa tại K02. Trường Đại học Cảnh sát nhân dân báo cáo kết quả và dữ liệu thông qua chức năng phần mềm tuyển sinh để kiểm tra tiêu chuẩn, hồ sơ nhập học và tình hình nhập học (sau 15 ngày kể từ ngày nhập học) về Bộ Công an (qua Cục Đào tạo).
- Phân ngành, chuyên ngành đào tạo thực hiện trên nguyên tắc dân chủ, bình đẳng đối với tất cả thí sinh, lựa chọn những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp với yêu cầu của ngành, chuyên ngành đào tạo. Căn cứ chỉ tiêu ngành, chuyên ngành cho từng vùng tuyển sinh, từng Công an đơn vị, địa phương được Bộ giao do Cục Tổ chức cán bộ thông báo, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân phân ngành, chuyên ngành theo đúng chỉ tiêu được giao, báo cáo danh sách về Cục Đào tạo để quản lý, theo dõi.
3.8. Hoàn thiện hồ sơ nhập học cho thí sinh trúng tuyển
- Hồ sơ nhập học thực hiện theo Thông tư số 50 sửa đổi, bổ sung năm 2025. (Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ thông báo cụ thể cho Công an các đơn vị, địa phương khi có kế hoạch nhập học).
- Đối với thí sinh trúng tuyển có giấy báo nhập học của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân; nơi sơ tuyển có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nhập học của thí sinh trúng tuyển.
- T11 có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nhập học đối với thí sinh của T11 (trừ phần thẩm tra, kết luận tiêu chuẩn chính trị).
- Chiến sĩ nghĩa vụ do Công an các đơn vị, địa phương nơi công tác hoàn thiện hồ sơ nhập học.
- Hồ sơ nhập học được niêm phong, chuyển giao theo đường giao nhận tổ chức (qua giao liên hoặc cán bộ tổ chức trực tiếp nộp), đảm bảo Trường Đại học Cảnh sát nhân dân nhận hồ sơ của thí sinh trước hoặc trong ngày thí sinh nhập học.
3.9. Sử dụng công nghệ thông tin trong tuyển sinh
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thông báo công khai số điện thoại hỗ trợ thí sinh đăng ký xét tuyển, giải đáp thắc mắc liên quan đến công tác xét tuyển của nhà trường và chế độ ưu tiên trong tuyển sinh cho thí sinh; sử dụng địa chỉ email, trao đổi nghiệp vụ tuyển sinh với Bộ Giáo dục và Đào tạo và giữa các Công an các đơn vị, địa phương.
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tham gia, sử dụng Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để thực hiện nghiệp vụ tuyển sinh theo quy định; công bố kết quả tuyển sinh trên website của nhà trường.
4. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển
Lệ phí xét tuyển, thi tuyển thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Công an.
5. Thực hiện các cam kết đối với thí sinh
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân cam kết bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong trường hợp rủi ro (nếu có) theo pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an. Trường hợp thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ kịp thời phối hợp xử lý theo quy định hiện hành.
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TUYỂN MỚI ĐỐI VỚI CÔNG DÂN ĐÃ CÓ BẰNG TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TRỞ LÊN
1. Ngưỡng đầu vào
Căn cứ ngưỡng đầu vào đã được Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương phê duyệt (Thông báo số 216-TB/ĐUCA ngày 01/3/2023) đối với nội dung thi có 02 (hai) môn thi, ngưỡng đầu vào kỳ thi tuyển sinh năm 2026 như sau: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 và không có phần thi nào bị điểm liệt theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tổ chức xét tuyển
2.1. Phương thức 1 (xét tuyển thẳng)
- Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức xét tuyển thẳng và báo cáo Cục Tổ chức cán bộ theo quy định tại Quyết định số 523/QĐ-BCA ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh (tuyển mới) cho các trường CAND năm 2026.
- Trường hợp nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu được Bộ Công an giao thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
+ Thứ nhất, xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại xuất sắc trước, sau đó xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại giỏi, cuối cùng xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại khá.
+ Thứ hai, trong trường hợp thí sinh tốt nghiệp cùng loại xuất sắc, giỏi, khá thì ưu tiên thí sinh đạt điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cao hơn theo tham chiếu quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học cao hơn, trường hợp không cùng hệ điểm thì quy về thang điểm 4 để xét tuyển (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tin tuyển sinh).
2.2. Phương thức 2 (thi tuyển)
- Tổ chức Bài thi đánh giá của Bộ Công an (VB2CA):
+ Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 150 phút, gồm phần Tự luận và phần Trắc nghiệm.
+ Ngày thi: 20/9/2026.
+ Hình thức thi: Thi trên máy tính.
- Điểm xét tuyển là tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Công thức tính điểm như sau:
ĐXT = BTBCA*3/10 + ĐT + KV + Đth
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an
+ ĐT: là điểm ưu tiên đối tượng
+ KV: là điểm ưu tiên khu vực
+ Đth: là điểm thưởng
Trường hợp thí sinh đạt điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân đạt từ 22,5 điểm trở lên, thì tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng của thí sinh được xác định như sau:
Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
- Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự sau:
+ Thứ nhất, xét thí sinh có điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (không tính ưu tiên, điểm thưởng), lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
+ Thứ hai, xét thí sinh có điểm Phần 1 cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học quy về thang điểm 4, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
- Trường hợp thí sinh có các tiêu chí phụ bằng nhau, nếu xét hết sẽ vượt chỉ tiêu được giao, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ báo cáo Cục Đào tạo thẩm định phương án điểm trúng tuyển và báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định.
3. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
3.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.
3.2. Ưu tiên trong tuyển sinh
- Các đối tượng ưu tiên theo quy định về đối tượng chính sách ưu tiên tại Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Thí sinh có chứng chỉ tương đương IELTS (Academic) đạt từ 6.5 trở lên: được cộng 1,0 điểm; đạt từ 6.0 trở lên được cộng 0,5 điểm. Thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an được cộng 1,0 điểm. Trường hợp thí sinh có nhiều diện điểm thưởng thì chỉ được hưởng diện điểm thưởng cao nhất.
3.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo
- Tiêu chí phân ngành đào tạo: Sau khi trúng tuyển, nhập học, căn cứ phân bổ ngành, chuyên ngành đào tạo của Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ tổ chức phân ngành, chuyên ngành đào tạo theo quy định.
- Chương trình đào tạo: Thực hiện theo chương trình đào tạo đã được Bộ Công an phê duyệt.
3.4. Quy đổi điểm chuẩn trình độ ngoại ngữ
Quy đổi điểm chuẩn trình độ ngoại ngữ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an. Sau khi có hướng dẫn của Cục Đào tạo về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, Nhà trường sẽ có thông báo bổ sung.
4. Tổ chức tuyển sinh
4.1. Tuyên truyền về công tác tuyển sinh
- Tổ chức công khai các nội dung: Quy định về chỉ tiêu, đối tượng, điều kiện dự tuyển, phương thức tuyển sinh, ngành, chuyên ngành đào tạo, tổ chức bài thi đánh giá của Bộ Công an, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, thủ tục hồ sơ; thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ, thời gian thi tuyển, xét tuyển, địa điểm thi tuyển, xét tuyển, thời gian chiêu sinh, nhập học, thông tin cán bộ tuyển sinh, các nội dung khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Bộ Công an.
- Phối hợp với các học viện, trường đại học, Công an các đơn vị, địa phương trong tuyên truyền về công tác tuyển sinh; kịp thời giải đáp những thắc mắc của Công an các đơn vị, địa phương và thí sinh trong tổ chức tuyển sinh.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày ban hành Thông tin tuyển sinh đến khi hoàn thành công tác tuyển sinh.
4.2. Sơ tuyển
4.2.1. Đăng ký sơ tuyển:
- Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ của Công an các đơn vị, địa phương đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác; công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi thường trú;
- Công an các đơn vị, địa phương không yêu cầu thí sinh nộp xác nhận nơi cư trú. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác để tra cứu thông tin cư trú của thí sinh.
4.2.2. Thủ tục đăng ký sơ tuyển: người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến đăng ký và mang theo bản chính hoặc bản sao công chứng các loại giấy tờ: căn cước (căn cước công dân); giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; bằng tốt nghiệp đại học cùng bảng điểm; bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có). Trường hợp thí sinh tại thời điểm đăng ký dự tuyển chưa thi tốt nghiệp đại học hoặc chưa thi chứng ngoại ngữ quốc tế thì cho viết cam kết hoàn thiện, bổ sung hồ sơ về văn bằng, chứng chỉ.
4.2.3. Tiến hành sơ tuyển: Đơn vị sơ tuyển trực tiếp chụp ảnh cho người đăng ký dự tuyển, giữ lại ảnh để dán, đóng dấu giáp lai vào phiếu khám sức khỏe, thẩm tra lý lịch, phiếu đăng ký tuyển sinh trình độ đại học CAND, giấy chứng nhận sơ tuyển; chuyển cho các trường CAND dán vào thẻ dự thi, bảng ảnh phòng thi; trả ảnh cho người dự tuyển sử dụng dán vào lý lịch tự khai.
4.2.4. Quy trình sơ tuyển gồm:
- Kiểm tra bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; kiểm tra xếp loại bằng tốt nghiệp đại học; kiểm tra ngành, chuyên ngành tốt nghiệp đúng với lĩnh vực đào tạo, nhóm ngành đào tạo trong danh mục tuyển sinh của các trường CAND; kiểm tra bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có);
- Kiểm tra sức khỏe;
- Thẩm tra, xác minh về tiêu chuẩn chính trị trước khi dự tuyển và thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị của thí sinh khi trúng tuyển vào các trường CAND;
- Cấp giấy chứng nhận sơ tuyển.
4.3. Hồ sơ
- Hồ sơ dự tuyển: Công an các đơn vị, địa phương cung cấp mẫu hồ sơ dự tuyển, kiểm tra và nộp hồ sơ dự tuyển về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tương tự tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới, ngoài ra hồ sơ tuyển sinh VB2CA bổ sung các loại giấy tờ sau:
+ Đơn xin dự tuyển (theo mẫu của Bộ Công an);
+ Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an).
+ Bản sao được chứng thực từ bản chính: căn cước hoặc căn cước công dân; bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; bằng tốt nghiệp đại học cùng bảng điểm; bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có); giấy khai sinh; giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên theo quy định.
+ Đối với thí sinh dự tuyển là cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương, bổ sung các giấy tờ: bản sao các quyết định về xét lương, nâng bậc lương, bản sao sổ bảo hiểm xã hội, xác nhận lý lịch của cơ quan, đơn vị.
4.4. Tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu đăng ký dự tuyển
- Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu thí sinh đăng ký dự tuyển từ Công an các đơn vị, địa phương.
- Thời gian, địa điểm: Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tin tuyển sinh.
4.5. Tổ chức xét tuyển Phương thức 1
- Căn cứ hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh và quy định của Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ tổ chức xét tuyển đối với thí sinh đăng ký Phương thức 1.
- Thời gian thực hiện: Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tin tuyển sinh.
4.6. Tổ chức Bài thi đánh giá của Bộ Công an (VB2CA)
- Ngày thi: 20/9/2026.
- Hình thức thi: Thi trên máy tính.
- Địa điểm thi tuyển: Trụ sở chính, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
4.7. Tổ chức chấm thi, xét tuyển Phương thức 2
Thực hiện theo quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
4.8. Tổ chức chiêu sinh, nhập học
+ Đơn xin tình nguyện vào ngành Công an;
+ Bản lý lịch tự khai có xác nhận theo quy định;
+ Bản thẩm tra lý lịch;
+ Giấy chứng nhận sơ tuyển;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc phiếu khám sức khỏe;
+ Bản chính bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm; bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có);
+ Biên bản xét duyệt của Công an đơn vị, địa phương;
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh;
+ Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn, Đảng;
+ Giấy báo nhập học;
+ Các tài liệu khác có liên quan.
4.9. Phân ngành, chuyên ngành đào tạo
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thực hiện phân ngành, chuyên ngành đào tạo đối với thí sinh trúng tuyển theo quy định của Bộ Công an, hướng dẫn của Cục Tổ chức cán bộ.
4.10. Sử dụng thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân công khai số điện thoại hỗ trợ thí sinh đăng ký sơ tuyển, thi tuyển, giải đáp thắc mắc liên quan đến công tác tuyển sinh của nhà trường và chế độ ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh.
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thống nhất sử dụng phần mềm tổ chức tuyển sinh VB2CA do Cục Đào tạo cung cấp.
5. Chính sách ưu tiên
- Các đối tượng ưu tiên theo quy định về đối tượng chính sách ưu tiên tại Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Thí sinh có chứng chỉ tương đương IELTS (Academic) đạt từ 6.5 trở lên: được cộng 1,0 điểm; đạt từ 6.0 trở lên được cộng 0,5 điểm. Thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an được cộng 1,0 điểm. Trường hợp thí sinh có nhiều diện điểm thưởng thì chỉ được hưởng diện điểm thưởng cao nhất.
6. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển
Lệ phí xét tuyển, thi tuyển thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Công an.
7. Thực hiện các cam kết đối với thí sinh
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân cam kết bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong trường hợp rủi ro (nếu có) theo pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an. Trường hợp thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ kịp thời phối hợp xử lý theo quy định hiện hành.
III. TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHO CÁN BỘ TRONG BIÊN CHẾ
Bao gồm tuyển sinh đào tạo trình độ đại học vừa làm vừa học, đào tạo liên thông giữa trình độ cao đẳng, trung cấp với trình độ đại học, đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mở tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
1. Đối tượng, điều kiện, phương thức tuyển sinh
1.1. Tuyển sinh đào tạo trình độ đại học vừa làm vừa học
1.1.1. Đối tượng
- Cán bộ công tác trong lĩnh vực nghiệp vụ.
- Cán bộ công tác trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật.
1.1.2. Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển ngoài bảo đảm các điều kiện theo quy định pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tính đến năm dự tuyển không quá 45 tuổi.
- Cán bộ công tác trong lĩnh vực nghiệp vụ có thời gian công tác thực tế từ 36 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển (không tính thời gian tạm tuyển); Đối tượng là hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn tại ngũ trong CAND, có quyết định chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp thì không áp dụng điều kiện thời gian thực tế công tác.
- Cán bộ công tác trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật có thời gian công tác từ 10 năm trở lên tính đến tháng dự tuyển (bao gồm cả thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND, thời gian tạm tuyển).
- Phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.
- Đối với cán bộ dự tuyển đại học vừa làm vừa học tại trường (trừ các lớp dành riêng cho địa phương mở tại trường) ngoài các điều kiện trên, phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:
+ Cán bộ Công an công tác ở địa bàn xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển, hải đảo theo quy định hiện hành của Chính phủ;
+ Lãnh đạo, cán bộ có độ tuổi từ 40 trở lên;
+ Lãnh đạo đang giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên;
+ Lãnh đạo, cán bộ tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng ngoài ngành Công an;
+ Cán bộ công tác tại một số lĩnh vực đặc thù: Huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ, lái xe phòng cháy chữa cháy.
1.1.3. Tổ chức xét tuyển
- Tổ chức xét tuyển dựa trên việc tính tổng điểm theo các tiêu chí cụ thể sau:
(1) Điểm trung bình kết quả học tập THPT trong 03 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12.
(2) Bài kiểm tra đánh giá người dự tuyển: do các trường CAND tổ chức đánh giá bằng hình thức tự luận; kiểm tra đánh giá trong 01 buổi, thí sinh thực hiện 01 bài đánh giá kiến thức văn hóa trong chương trình THPT.
- Công thức tính điểm xét tuyển: ĐXT = H + B + ĐUT.
Trong đó:
+ ĐXT là điểm xét tuyển, được làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ H là điểm trung bình kết quả học tập THPT trong 03 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12, tính theo thang điểm 10, làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ B là điểm bài kiểm tra đánh giá người dự tuyển, tính theo thang điểm 10, làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ ĐUT là điểm ưu tiên về đối tượng, quy về thang điểm tương ứng.
- Trong trường hợp số lượng thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
(1) Xét thí sinh có điểm bài kiểm tra đánh giá cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu;
(2) Xét thí sinh có thời gian công tác thực tế trong CAND (tính từ tháng tuyển vào ngành Công an đến tháng dự tuyển, không tính thời gian tạm tuyển, thực hiện nghĩa vụ CAND) cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
- Đối với những thí sinh dự tuyển đào tạo đại học VLVH nhưng không xác định được điểm trung bình kết quả học tập THPT được xét tuyển theo công thức: ĐXT = B + ĐUT. Trong đó:
+ ĐXT là điểm xét tuyển, được làm tròn đến 02 chữ số thập phân;
+ B là điểm bài kiểm tra đánh giá người dự tuyển, tính theo thang điểm 10, làm tròn đến 02 chữ số thập phân;
+ ĐUT là điểm ưu tiên về đối tượng, quy về thang điểm tương ứng. Trong trường hợp vượt chỉ tiêu, xét thí sinh có thời gian công tác thực tế trong CAND lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
1.2. Tuyển sinh đào tạo liên thông giữa trung cấp, cao đẳng với đại học
1.2.1. Đối tượng
- Cán bộ công tác trong lĩnh vực nghiệp vụ.
- Cán bộ công tác trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật.
1.2.2. Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển ngoài bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trường CAND (đối với liên thông giữa trình độ cao đẳng với trình độ đại học) hoặc có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp trường CAND (đối với liên thông giữa trình độ trung cấp với trình độ đại học) thuộc ngành, chuyên ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành dự tuyển hoặc phù hợp với lĩnh vực cán bộ đang công tác. Căn cứ vào ngành, chuyên ngành tốt nghiệp, người dự tuyển phải học bổ sung kiến thức theo quy định.
- Tính đến năm dự tuyển không quá 45 tuổi.
- Có thời gian công tác thực tế từ 24 tháng trở lên kể từ tháng cấp bằng tốt nghiệp đến tháng tổ chức thi tuyển. Trường hợp cán bộ có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc tốt nghiệp cao đẳng trường CAND đạt loại giỏi trở lên, có thời gian công tác thực tế từ 12 tháng trở lên kể từ tháng cấp bằng tốt nghiệp đến tháng tổ chức thi tuyển.
- Phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.
- Đối với cán bộ dự tuyển liên thông hình thức vừa làm vừa học tại trường (trừ các lớp dành riêng cho địa phương mở tại trường) ngoài các điều kiện trên, phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:
+ Cán bộ Công an công tác ở địa bàn xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển, hải đảo theo quy định hiện hành của Chính phủ;
+ Lãnh đạo, cán bộ có độ tuổi từ 40 trở lên;
+ Lãnh đạo đang giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên;
+ Cán bộ công tác tại một số lĩnh vực đặc thù: Huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ, lái xe phòng cháy chữa cháy.
1.2.3. Phân luồng đăng ký dự tuyển
- Đối với lĩnh vực an ninh, cảnh sát: người dự tuyển cùng tốt nghiệp và công tác ở lĩnh vực nào thì dự tuyển liên thông theo lĩnh vực đó. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng nhóm ngành nghiệp vụ an ninh nhưng đang được bố trí công tác ở lĩnh vực cảnh sát hoặc ngược lại thì được đăng ký dự tuyển theo ngành tốt nghiệp hoặc lĩnh vực công tác đang đảm nhiệm.
- Tốt nghiệp trung cấp PCCC đồng thời đang công tác ở lĩnh vực PCCC bắt buộc đăng ký dự tuyển đào tạo liên thông tại T06; Tốt nghiệp trung cấp kỹ thuật - hậu cần đồng thời đang công tác ở lĩnh vực kỹ thuật - hậu cần bắt buộc đăng ký dự tuyển đào tạo liên thông tại T07.
- Trường hợp do bố trí lực lượng và yêu cầu công tác liên quan đến lĩnh vực an ninh, cảnh sát, Công an cấp xã hoặc cần tạo nguồn cán bộ thực hiện công tác an ninh mạng, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, khai thác dự án dữ liệu quốc gia về dân cư và dịch vụ hành chính công trực tuyến và cơ cấu lực lượng đã đảm bảo bố trí đủ tỉ lệ lực lượng PCCC và Kỹ thuật - Hậu cần, Công an các đơn vị, địa phương trao đổi Cục Đào tạo về việc cử cán bộ tốt nghiệp trung cấp PCCC, tốt nghiệp trung cấp kỹ thuật - hậu cần nhưng đang làm công tác khác từ 03 năm trở lên đi đào tạo liên thông từ trung cấp lên đại học An ninh, Cảnh sát. Giao Cục Đào tạo căn cứ quy hoạch nguồn nhân lực của Công an các đơn vị, địa phương để thẩm định, thông báo đối với các trường hợp trên.
- Trường hợp cử đào tạo không đúng phân luồng như trên do bố trí lực lượng và yêu cầu công tác, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo xin ý kiến Bộ Công an (qua Cục Đào tạo) xem xét quyết định trước khi nộp hồ sơ dự tuyển thí sinh về trường, trong đó nêu rõ ngành tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trung cấp, ngành đăng ký dự tuyển, lĩnh vực công tác hiện nay.
1.2.4. Tổ chức xét tuyển
1.2.4.1. Tuyển sinh đào tạo liên thông giữa trình độ cao đẳng với trình độ đại học
Thực hiện tuyển sinh đào tạo liên thông giữa trình độ cao đẳng với trình độ đại học theo 02 phương thức:
- Phương thức 1: xét tuyển thí sinh có điểm học tập toàn khóa ở trình độ cao đẳng Công an đạt từ 5.0 trở lên (tính theo thang điểm 10) và đạt ngưỡng đầu vào của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
Trong trường hợp số lượng thí sinh trúng tuyển vượt so với chỉ tiêu phân bổ, xét thí sinh có điểm học tập toàn khóa ở trình độ cao đẳng Công an từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
- Phương thức 2: Thực hiện bài kiểm tra đánh giá của cơ sở đào tạo đối với những trường hợp còn lại và xét tuyển dựa trên việc tính điểm theo các tiêu chí cụ thể:
(1) Kết quả học tập toàn khóa ở trình độ cao đẳng Công an.
(2) Bài kiểm tra đánh giá người dự tuyển: Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức đánh giá bằng hình thức tự luận, kiểm tra đánh giá trong 01 buổi, thí sinh thực hiện 01 bài đánh giá về kiến thức chính trị, nghiệp vụ, pháp luật.
Công thức tính điểm xét tuyển: ĐXT = H + B + ĐUT.
Trong đó:
+ ĐXT là điểm xét tuyển, được làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ H là điểm học tập toàn khóa ở trình độ cao đẳng Công an, tính theo thang điểm 10, làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ B là điểm bài kiểm tra đánh giá người dự tuyển, tính theo thang điểm 10, làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ ĐUT là điểm ưu tiên về đối tượng, quy về thang điểm tương ứng.
+ Trong trường hợp số lượng thí sinh tham gia dự tuyển cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
(1) Xét thí sinh có điểm bài kiểm tra đánh giá cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu;
(2) Xét thí sinh có thời gian công tác thực tế trong CAND (tính từ tháng tuyển vào ngành Công an đến tháng dự tuyển, không tính thời gian tạm tuyển, thực hiện nghĩa vụ CAND) cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
Đối với những trường hợp không xác định được điểm học tập toàn khoá ở trình độ cao đẳng Công an, được tham gia dự thi Bài thi đánh giá của cơ sở đào tạo và xét tuyển dựa trên việc tính điểm theo công thức: ĐXT = B + ĐUT. Trong trường hợp vượt chỉ tiêu, xét thí sinh có thời gian công tác thực tế trong CAND lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
1.2.4.2. Tuyển sinh đào tạo liên thông giữa trình độ trung cấp với trình độ đại học
Thí sinh được đăng ký dự tuyển cùng thí sinh tốt nghiệp THPT ở kỳ thi đánh giá đại học chính quy tuyển mới và được tuyển sinh theo 02 phương thức tương tự như tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới:
- Phương thức 1: xét tuyển thí sinh có điểm học tập toàn khóa ở trình độ trung cấp Công an đạt từ 6.0 trở lên (tính theo thang điểm 10).
Trong trường hợp số lượng thí sinh trúng tuyển vượt so với chỉ tiêu phân bổ, xét thí sinh có điểm học tập toàn khóa ở trình độ trung cấp Công an từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
- Phương thức 2: tham dự Bài thi đánh giá của Bộ Công an đối với những thí sinh còn lại và xét tuyển dựa trên việc tính điểm theo các tiêu chí cụ thể sau:
(1) Kết quả học tập toàn khóa ở trình độ trung cấp Công an.
(2) Kết quả thi cùng với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông ở kỳ tuyển sinh vào đại học hàng năm của cơ sở đào tạo (Bài thi đánh giá của Bộ Công an).
Công thức tính điểm xét tuyển: ĐXT = H*3/5 + B*2/5 + ĐUT.
Trong đó:
+ ĐXT là điểm xét tuyển, được làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ H là điểm học tập toàn khóa ở trình độ trung cấp Công an, tính theo thang điểm 10, làm tròn đến 02 chữ số thập phân (chiếm tỉ lệ 60%).
+ B là điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 10, làm tròn đến 02 chữ số thập phân (chiếm tỉ lệ 40%).
+ ĐUT là điểm ưu tiên về đối tượng, quy về thang điểm tương ứng.
+ Trong trường hợp số lượng thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
(1) Xét thí sinh có điểm Bài thi đánh giá cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu;
(2) Xét thí sinh có thời gian công tác thực tế trong CAND (tính từ tháng tuyển vào ngành Công an đến tháng dự tuyển, không tính thời gian tạm tuyển, thực hiện nghĩa vụ CAND) cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
Đối với những trường hợp không xác định được điểm học tập toàn khoá ở trình độ trung cấp Công an, được tham gia dự thi Bài thi đánh giá của Bộ Công an và xét tuyển dựa trên việc tính điểm theo công thức: ĐXT = B + ĐUT. Trong trường hợp vượt chỉ tiêu, xét thí sinh có thời gian công tác thực tế trong CAND lấy từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
Trường hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn mới, Bộ Công an sẽ có hướng dẫn cụ thể đối với các thí sinh tham gia xét tuyển theo Phương thức 2.
1.3. Tuyển sinh đào tạo trình độ đại học đối với cán bộ Công an có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên
1.3.1. Đối tượng
- Cán bộ có bằng tốt nghiệp đại học tại trường CAND.
- Cán bộ Công an, học viên trường CAND được cấp có thẩm quyền của Bộ Công an đồng ý cử đi đào tạo và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài.
- Cán bộ có bằng tốt nghiệp đại học trở lên trước khi được tuyển vào CAND.
1.3.2. Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển ngoài bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tính đến năm dự tuyển không quá 45 tuổi.
- Phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước năm dự tuyển (trừ trường hợp cán bộ mới tuyển chọn vào CAND hoặc hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn tại ngũ trong CAND, có quyết định chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp trong năm dự tuyển).
- Đối với cán bộ dự tuyển đào tạo trình độ đại học đối với người có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên hình thức vừa làm vừa học tại trường (trừ các lớp dành riêng cho địa phương mở tại trường) ngoài các điều kiện trên, phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:
+ Cán bộ Công an công tác ở địa bàn xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển, hải đảo theo quy định hiện hành của Chính phủ;
+ Lãnh đạo, cán bộ có độ tuổi từ 40 trở lên;
+ Lãnh đạo đang giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên;
+ Cán bộ công tác tại một số lĩnh vực đặc thù: Huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ, lái xe phòng cháy chữa cháy.
1.3.3. Tổ chức xét tuyển: Cán bộ Công an được xét tuyển, cử đi học tại các học viện, trường đại học CAND. Trong đó ưu tiên cử đi, xét trúng tuyển theo thứ tự các tiêu chí cụ thể sau:
(1) Cán bộ Công an có bằng tốt nghiệp đại học nước ngoài (thuộc diện học viên các trường CAND được cử đi học nước ngoài).
(2) Cán bộ Công an có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoài (thuộc diện học viên các trường CAND được cử đi học ngành ngoài).
(3) Cán bộ Công an là lãnh đạo, chỉ huy từ cấp đội và tương đương trở lên.
(4) Cán bộ Công an có bằng tốt nghiệp đại học tại các trường CAND.
(5) Cán bộ Công an có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên.
(6) Cán bộ Công an có bằng tốt nghiệp đại học.
2. Hồ sơ tuyển sinh
- Cục Đào tạo thống nhất biểu mẫu, quản lý hồ sơ dự tuyển đào tạo các trình độ đại học cho cán bộ CAND gồm phiếu đăng ký dự tuyển, lý lịch cán bộ.
- Đối với hồ sơ tham gia dự tuyển nộp sau ngày quy định tại thông báo tuyển sinh của cơ sở đào tạo, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Cục Đào tạo để xem xét quyết định đảm bảo lịch trình tuyển sinh chung của Bộ Công an.
3. Lịch trình tổ chức tuyển sinh
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức xét tuyển đảm bảo thời gian, kế hoạch theo lịch trình chung của Bộ Công an (Phụ lục 01 - ban hành kèm theo Hướng dẫn số 06/HD-BCA-X02 ngày 19/3/2026 của Bộ Công an về tuyển sinh Công an nhân dân năm 2026).
4. Quy trình xét tuyển
- Căn cứ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thông báo tuyển sinh, Công an các đơn vị, địa phương thông báo đến cán bộ, chiến sĩ; tổ chức tiếp nhận hồ sơ và thẩm định điều kiện dự tuyển; hoàn thiện các dữ liệu liên quan đến thông tin dự tuyển của cán bộ, báo cáo danh sách, hồ sơ theo quy định về Cục Đào tạo và Trường Đại học Cảnh sát nhân dân để tổ chức tuyển sinh đào tạo.
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tiếp nhận, kiểm tra danh sách, hồ sơ cán bộ dự tuyển.
+ Tuyển sinh đào tạo trình độ đại học VLVH, tuyển sinh đào tạo liên thông từ cao đẳng, trung cấp lên đại học: Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức kiểm tra đánh giá người dự tuyển (đối với tuyển sinh đại học VLVH, Phương thức 2 của tuyển sinh đào tạo liên thông giữa trình độ cao đẳng với trình độ đại học) hoặc tổ chức cho thí sinh tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an (Phương thức 2 của tuyển sinh đào tạo liên thông giữa trình độ trung cấp với trình độ đại học) như năm học 2025 - 2026, tổ chức xét tuyển, xây dựng phương án trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển, danh sách thí sinh không trúng tuyển theo chỉ tiêu đã phân bổ cho Công an các đơn vị, địa phương, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, báo cáo Cục Đào tạo thẩm định, phê duyệt theo quy định.
+ Tuyển sinh đào tạo văn bằng 2, Phương thức 1 của tuyển sinh đào tạo liên thông giữa trình độ trung cấp, cao đẳng với trình độ đại học: Tổ chức xét tuyển, xây dựng danh sách thí sinh trúng tuyển, danh sách thí sinh không trúng tuyển theo chỉ tiêu đã phân bổ cho Công an các đơn vị, địa phương, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân để báo cáo Cục Đào tạo thẩm định, phê duyệt.
- Căn cứ danh sách, hồ sơ của Công an các đơn vị, địa phương, báo cáo của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, Cục Đào tạo tổ chức thẩm định điều kiện dự tuyển, thẩm định, phê duyệt phương án trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển, thông báo các trường chiêu sinh đảm bảo chỉ tiêu được giao.
5. Xét tuyển bổ sung
Việc xét tuyển bổ sung thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định về tuyển sinh của Bộ Công an. Đối với chỉ tiêu chưa thực hiện hết, thực hiện quy trình tuyển sinh như xét tuyển lần 1, cụ thể: Trên cơ sở phương án trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển đã được Cục Đào tạo phê duyệt, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thông báo xét tuyển bổ sung, Công an các đơn vị, địa phương chọn cử cán bộ đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển, nộp hồ sơ về các trường để tổ chức xét tuyển, báo cáo Cục Đào tạo thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Sau khi được Bộ Công an phê duyệt chỉ tiêu đào tạo, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức công bố bổ sung thông tin tuyển sinh đại học vừa làm vừa học, đào tạo liên thông giữa trình độ cao đẳng với trình độ đại học, đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên, đảm bảo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.
Trên đây là bổ sung Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân. Nhận được thông tin này đề nghị các tổ chức, cá nhân phối hợp, thực hiện theo quy định. Các vấn đề vướng mắc, liên hệ Phòng Quản lý đào tạo và Bồi dưỡng nâng cao, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân để hướng dẫn giải quyết./.
PHỤ LỤC 10
LỊCH CÔNG TÁC TUYỂN SINH (TUYỂN MỚI)
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẢNH SÁT NHÂN DÂN NĂM 2026
(kèm theo Thông tin tuyển sinh ngày 30 tháng 3 năm 2026)
|
TT |
THỜI GIAN |
NỘI DUNG |
|---|---|---|
|
I |
Tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đối với người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương |
|
|
1 |
Tháng 3,4/2026 |
- Xây dựng thông tin, kế hoạch tuyển sinh, tổ chức thông tin tuyên truyền về công tác tuyển sinh. - Tham gia tập huấn công tác tuyển sinh do Bộ Công an tổ chức. |
|
2 |
15/3-15/4/2026 |
Thí sinh dự tuyển đại học chính quy tuyển mới đến đăng ký dự tuyển tại Công an cấp xã (sau ngày 15/4/2026, thí sinh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại các Ban tuyển sinh) |
|
3 |
20/5/2026 |
Tiếp nhận hồ sơ và danh sách đăng ký dự tuyển đại học chính quy tuyển mới từ Công an các đơn vị, địa phương. Địa điểm tiếp nhận: Trụ sở chính – Trường Đại học CSND |
|
4 |
20-30/5/2026 |
Báo cáo kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, dữ liệu thí sinh đăng ký dự tuyển về X02 |
|
5 |
01-10/6/2026 |
- Tổ chức kiểm dò thông tin đăng ký dự tuyển đại học chính quy tuyển mới của thí sinh; - Gửi Giấy báo dự thi Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an cho thí sinh và gửi dữ liệu thí sinh sau đánh số báo danh, phòng thi về X02 để theo dõi, quản lý, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, in ấn đề thi; - Tổ chức xét tuyển Phương thức 1; Đề nghị phương án điểm xét tuyển thí sinh trúng tuyển Phương thức 1. |
|
6 |
10-12/6/2026 |
Phối hợp hướng dẫn thí sinh dự tuyển vào các trường CAND tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2026 |
|
7 |
10-15/6/2026 |
- X02 thẩm định và thông báo kết quả xét tuyển Phương thức 1 đại học chính quy tuyển mới; - Thông báo và phối hợp Công an các địa phương có thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 đại học chính quy tuyển mới hướng dẫn xác nhận nguyện vọng nhập học. |
|
8 |
20-21/6/2026 |
Tổ chức Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026 |
|
9 |
Tháng 6-7/2026 |
Tổ chức chấm thi, gửi văn bản báo cáo và dữ liệu kết quả điểm thi của thí sinh về X02 để quản lý |
|
10 |
10-15/7/2026 |
Công bố điểm thi đại học chính quy tuyển mới theo lịch tuyển sinh của Bộ Công an; tiếp nhận đơn phúc khảo của thí sinh |
|
11 |
Tháng 7/2026 |
Hướng dẫn thí sinh dự thi tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
12 |
Tháng 7/2026 |
Thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học chính quy tuyển mới sau khi thống nhất X02 |
|
13 |
Tháng 7/2026 |
Công bố kết quả phúc khảo, gửi dữ liệu kết quả điểm thi của thí sinh sau phúc khảo về X02 để quản lý |
|
14 |
10/8/2026 |
Báo cáo kết quả xét tuyển Phương thức 2, 3 đại học chính quy tuyển mới về X02 |
|
15 |
13/8/2026 |
X02 thẩm định, thông báo kết quả xét tuyển Phương thức 2, 3 |
|
16 |
14/8/2026 |
Thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới về Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng |
|
17 |
15/8-01/9/2026 |
Công an các đơn vị, địa phương tiếp nhận bản chính: Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT, giấy chứng nhận về giải đạt được, chứng chỉ ngoại ngữ,… từ thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới; báo cáo kết quả tiếp nhận về Trường Đại học CSND |
|
18 |
07/9/2026 |
- Cập nhật thông tin thí sinh xác nhận nhập học đại học chính quy tuyển mới và báo cáo kết quả xác nhận nhập học về X02; - Thông báo xét tuyển bổ sung đối với số thí sinh không xác nhận nhập học theo hướng dẫn của X02. |
|
19 |
23-27/9/2026 |
Tổ chức chiêu sinh, nhập học thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới |
|
20 |
15/10/2026 |
Hoàn thành công tác phúc tra kết quả sơ tuyển, xét tuyển, giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn nhập học của thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới. Căn cứ theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ Công an để giải quyết và báo cáo kết quả, dữ liệu về X02 |
|
II |
Tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên |
|
|
1 |
15/3-15/6/2026 |
Thí sinh dự tuyển đăng ký dự tuyển tại Công an cấp xã (sau ngày 15/6/2026, thí sinh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại các Ban tuyển sinh) |
|
2 |
20/8/2026 |
Tiếp nhận hồ sơ và danh sách đăng ký dự tuyển từ Công an các đơn vị, địa phương. Địa điểm tiếp nhận: Trụ sở chính – Trường Đại học CSND |
|
3 |
25/8/2026 |
Báo cáo kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, dữ liệu thí sinh đăng ký dự tuyển về X02 |
|
4 |
25-30/8/2026 |
Tổ chức xét tuyển và báo cáo phương án xét tuyển Phương thức 1 về X01 |
|
5 |
19-20/9/2026 |
Tổ chức Kỳ thi VB2CA của Bộ Công an năm 2026 |
|
6 |
01-03/10/2026 |
Thông báo điểm thi và tiếp nhận hồ sơ phúc khảo |
|
7 |
15/10/2026 |
Báo cáo kết quả chấm phúc khảo và phương án xét tuyển Phương thức 2 về X02 |
|
8 |
15-20/10/2026 |
X02 thẩm định, phê duyệt danh sách trúng tuyển |
|
9 |
30/10/2026 |
Thông báo kết quả trúng tuyển về Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng |
|
10 |
10-15/11/2026 |
Tổ chức chiêu sinh, nhập học thí sinh trúng tuyển |
|
11 |
05/12/2026 |
Hoàn thành công tác phúc tra kết quả sơ tuyển, xét tuyển, giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn nhập học của thí sinh trúng tuyển. Căn cứ theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ Công an để giải quyết và báo cáo kết quả, dữ liệu về X02 |
Ghi chú: Ngày ghi trong lịch là thời hạn cuối cùng. Trường hợp có điều chỉnh theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ có thông báo điều chỉnh.
PHỤ LỤC 11
BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ NĂM 2026
(kèm theo Thông báo tuyển sinh năm 2026)
1. Quy đổi tương đương các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
|
TT |
IELTS (Academic) |
TOEFL iBT |
TOEIC (L&R & S&W) |
SAT |
HSK |
DELE |
DELF/ DALF |
TRKI (TORFL) |
Goethe-Zertifikat/telc |
JLPT |
TOPIK |
CELI |
|
1 |
9.0 |
118-120 |
945-990 và 376-400 |
1500-1600 |
HSK 6 trở lên |
DELE C2 |
DALF C2 |
TRKI 4 (C2) |
Goethe-Zertifikat/telc C2 |
N1 |
TOPIK 6 |
CELI 5 |
|
2 |
8.5 |
115-117 |
945-990 và 351-375 |
1500-1600 |
HSK 6 trở lên |
DELE C2 |
DALF C2 |
TRKI 4 (C2) |
Goethe-Zertifikat/telc C2 |
N1 |
TOPIK 6 |
CELI 5 |
|
3 |
8.0 |
110-114 |
900-944 và 325-350 |
1400-1499 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
|
4 |
7.5 |
102-109 |
850-899 và 300-324 |
1400-1499 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
|
5 |
7.0 |
94-101 |
785-849 và 286-299 |
1300-1399 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
|
6 |
6.5 |
79-93 |
730-784 và 271-285 |
1200-1299 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
|
7 |
6.0 |
60-78 |
680-729 và 257-270 |
1100-1199 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
|
8 |
5.5 |
46-59 |
600-679 và 242-256 |
1000-1099 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
2. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế xét tuyển Phương thức 2
|
IELTS |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
7.0 |
7.5 |
8.0 |
8.5 |
9.0 |
|
Điểm quy đổi |
7.5 |
8.0 |
8.5 |
9.5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
3. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế xét tuyển Phương thức 3
|
IELTS |
4.0 |
4.5 |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
7.0 |
7.5 |
8.0 |
8.5 |
9.0 |
|
Điểm quy đổi |
6.5 |
7.0 |
7.0 |
7.5 |
8.0 |
8.5 |
9.5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
Ghi chú: Chứng chỉ được cấp bởi các đơn vị, tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép, không sử dụng chứng chỉ Home Edition.
PHỤ LỤC 12
DANH MỤC MÃ BAN TUYỂN SINH
(kèm theo Thông tin tuyển sinh ngày 30/3/2026)
1. Đối với Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sử dụng mã Ban tuyển sinh theo danh mục mã tỉnh quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ và T11, quy ước sử dụng mã Ban tuyển sinh như sau:
|
MÃ BAN |
TÊN ĐƠN VỊ |
|
A1 |
Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A9 |
Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A2 |
Cục Cảnh sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A3 |
Cục Cảnh sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A4 |
Cục An ninh điều tra (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A5 |
Cục An ninh điều tra (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A7 |
Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A8 |
Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A6 |
Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A10 |
Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
B1 |
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
B2 |
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
C1 |
Cục Cảnh sát Quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
C2 |
Cục Cảnh sát Quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
V1 |
Trường Văn hóa |
- Điểm trúng tuyển ĐHCSND xét tuyển thay thế tuyển sinh trình độ Đại học chính quy tuyển mới 2022 (15.12.2022)
- Kết quả phúc khảo bài thi tuyển sinh Đại học CSND hệ VLVH, VB2 (14.12.2022)
- Kế hoạch Tổ chức thi và cấp chứng chỉ Ứng dụng CNTT Cơ bản Khóa 39 (13.12.2022)
- Lịch thi cấp chứng chỉ CNTT cơ bản tại điểm đào tạo Thủ Đức (13.12.2022)
- Công bố điểm thi và nhận đơn phúc khảo bài thi tuyển sinh Đại học CSND hệ VLVH, VB2 (06.12.2022)
- Thông báo xét tuyển thay thế thí sinh không nhập học PT3 tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới 2022 (01.12.2022)
- Thông báo Điểm trúng tuyển Đại học CSND năm 2022 (01.12.2022)
- Thông báo Tổ chức ôn luyện, kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra Ngoại ngữ và chứng chỉ CNTT cơ bản (01.12.2022)
- Thông báo lịch thi cấp chứng chỉ CNTT cơ bản tại T05 - Điểm đào tạo TP.Thủ Đức (01.12.2022)










