Căn cứ Quyết định số 3604/QĐ-BCA ngày 20/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân; Quyết định số 8446/QĐ-BCA ngày 18/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an về tổ chức bộ máy của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân; Luật Giáo dục đại học năm 2025; Thông tư số 50/2021/TT-BCA ngày 11/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân; Thông tư số 99/2025/TT-BCA ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2021/TT-BCA ngày 11/05/2021 của Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân; Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng; Công văn số 865/X02-P2 ngày 04/3/2026 của Cục Đào tạo về việc thông tin tuyển sinh Công an nhân dân năm 2026; Hướng dẫn số 06/HD-BCA-X02 ngày 19/3/2026 của Bộ Công an về hướng dẫn tuyển sinh Công an nhân dân năm 2026, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân ban hành Thông báo về việc tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên năm 2026 như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo:
- Tiếng Việt: Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
- Tiếng Anh: People’s Police University.
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: CSS.
3. Địa chỉ các trụ sở:
- Trụ sở chính: 36, đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa điểm đào tạo số 2: 179A, đường Kha Vạn Cân, phường Linh Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa điểm đào tạo số 3: 71, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử và địa chỉ mail
- Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://dhcsnd.edu.vn
- Địa chỉ mail: t05tuyensinh@dhcsnd.edu.vn
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh:
|
TT |
Họ và tên |
Số điện thoại |
|---|---|---|
|
1 |
Trung tá Lê Quý Long |
0982.178.278 |
|
2 |
Thiếu tá Hoàng Tuấn Long |
0987.242.016 |
|
3 |
Thiếu tá Nguyễn Thìn |
0973.114.788 |
6. Tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ được phân công, bố trí công tác tại Công an các đơn vị, địa phương theo quy định.
7. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất
Đường link công khai thông tin về tuyển sinh chính quy của 02 năm gần nhất: https://dhcsnd.edu.vn/thong-bao-nha-truong
7.1. Năm 2024
|
TT |
Phương thức tuyển sinh |
Chỉ tiêu |
Số nhập học |
Điểm trúng tuyển/ Thang điểm xét |
Ghi chú |
|
|---|---|---|---|---|---|---|
|
Ban đầu |
Điều chỉnh |
|||||
|
80 |
104 |
|||||
|
1 |
Phương thức 1 |
24 |
48 |
|
|
|
|
1.1 |
Nam |
22 |
41 |
41 |
|
|
|
1.2 |
Nữ |
2 |
07 |
07 |
|
|
|
2 |
Phương thức 2 |
56 |
|
|
|
|
|
2.1 |
Nam |
50 |
0 |
50 |
18.50/20 |
|
|
2.2 |
Nữ |
6 |
0 |
6 |
24.80/20 |
|
7.2. Năm 2025
|
TT |
Phương thức/Vùng chỉ tiêu |
Chỉ tiêu |
Số nhập học |
Điểm trúng tuyển/ Thang điểm xét |
Ghi chú |
|
|---|---|---|---|---|---|---|
|
Ban đầu |
Điều chỉnh |
|||||
|
1 |
Phương thức 1 |
87 |
0 |
81 |
|
|
|
1.1. Phía Nam |
||||||
|
1 |
Nam |
22 |
0 |
29 |
|
|
|
2 |
Nữ |
02 |
0 |
15 |
|
|
|
1.2. Vùng 10 |
||||||
|
1 |
Nam |
22 |
0 |
17 |
|
|
|
2 |
Nữ |
02 |
0 |
06 |
|
|
|
1.3. Vùng 11 |
||||||
|
1 |
Nam |
22 |
0 |
07 |
|
|
|
2 |
Nữ |
02 |
0 |
03 |
|
|
|
1.4. Vùng 12 |
||||||
|
1 |
Nam |
13 |
0 |
02 |
|
|
|
2 |
Nữ |
02 |
0 |
02 |
|
|
|
2 |
Phương thức 2 |
203 |
0 |
198 |
|
|
|
2.1. Phía Nam |
||||||
|
1 |
Nam |
50 |
0 |
50 |
19.10/30 |
|
|
2 |
Nữ |
06 |
0 |
06 |
26.37/30 |
|
|
3 |
Nam |
0 |
82 |
77 |
65.67/100 |
(*) |
|
2.2. Vùng 10 |
||||||
|
1 |
Nam |
50 |
0 |
27 |
15.30/30 |
|
|
2 |
Nữ |
06 |
0 |
06 |
19.80/30 |
|
|
2.3. Vùng 11 |
||||||
|
1 |
Nam |
50 |
0 |
17 |
15.15/30 |
|
|
2 |
Nữ |
06 |
0 |
06 |
18.75/30 |
|
|
2.4. Vùng 12 |
||||||
|
1 |
Nam |
32 |
0 |
06 |
15.15/30 |
|
|
2 |
Nữ |
03 |
0 |
03 |
16.65/30 |
|
Ghi chú:
(*) Tuyển sinh bổ sung 82 chỉ tiêu (giới tính: Nam) đối với chỉ tiêu tuyển sinh phía Nam theo thông báo của X01, X02.
8. Thông tin danh mục ngành được phép đào tạo
Đường link công khai danh mục ngành được phép đào tạo trên trang thông tin điện tử của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân: https://dhcsnd.edu.vn/thong-bao-nha-truong
|
TT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Số văn bản mở ngành |
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản cho phép mở ngành |
Số văn bản chuyển đổi mã hoặc tên ngành (gần nhất) |
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản chuyển đổi mã hoặc tên ngành (gần nhất) |
Trường tự chủ ban hành hoặc Cơ quan có thẩm quyền cho phép |
Năm bắt đầu đào tạo |
Năm đã tuyển sinh và đào tạo gần nhất với năm tuyển sinh |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
1. |
Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm |
9380105 |
2727/QĐ-BGD&ĐT |
05/7/2011 |
25/2017/ TT-BGDĐT |
10/10/2017 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2011 |
2024 |
|
2. |
Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm |
8380105 |
641/QĐ-BGD&ĐT |
13/02/2006 |
25/2017/ TT-BGDĐT |
10/10/2017 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2006 |
2024 |
|
3. |
Quản lý nhà nước về an ninh trật tự |
8860109 |
1541/QĐ-BGD&ĐT |
02/5/2013 |
25/2017/ TT-BGDĐT |
10/10/2017 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2013 |
2024 |
|
4. |
Trinh sát Cảnh sát |
7860102 |
6231/QĐ- BGD&ĐT |
31/12/2010 |
24/2017/ TT-BGDĐT |
10/10/2017 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2010 |
2024 |
|
5. |
Điều tra hình sự |
7860104 |
6231/QĐ- BGD&ĐT |
31/12/2010 |
24/2017/ TT-BGDĐT |
10/10/2017 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2010 |
2024 |
|
6. |
Kỹ thuật hình sự |
7860108 |
6231/QĐ- BGD&ĐT |
31/12/2010 |
24/2017/ TT-BGDĐT |
10/10/2017 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2010 |
2024 |
|
7. |
Quản lý nhà nước về an ninh trật tự |
7860109 |
6231/QĐ- BGD&ĐT |
31/12/2010 |
24/2017/ TT-BGDĐT |
10/10/2017 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2010 |
2024 |
|
8. |
Quản lý trật tự an toàn giao thông |
7860110 |
6231/QĐ- BGD&ĐT |
31/12/2010 |
24/2017/ TT-BGDĐT |
10/10/2017 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2010 |
2024 |
|
9. |
Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp |
7860111 |
6231/QĐ- BGD&ĐT |
31/12/2010 |
24/2017/ TT-BGDĐT |
10/10/2017 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2010 |
2024 |
|
10. |
Tham mưu, chỉ huy Công an nhân dân |
7860112 |
6231/QĐ- BGD&ĐT |
31/12/2010 |
24/2017/ TT-BGDĐT |
10/10/2017 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2010 |
2022 |
9. Điều kiện bảo đảm chất lượng
Đường link công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng trên trang thông tin điện tử của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân: https://dhcsnd.edu.vn/thong-bao-nha-truong
9.1. Quy mô đào tạo đến ngày 30/3/2026
|
STT |
Trình độ/ lĩnh vực/ ngành đào tạo |
Quy mô đào tạo (người học) |
|---|---|---|
|
A |
SAU ĐẠI HỌC |
456 |
|
1 |
Tiến sĩ ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm |
86 |
|
2 |
Thạc sĩ |
370 |
|
B |
ĐẠI HỌC |
11.226 |
|
3 |
Đại học chính quy |
5.814 |
|
4 |
Đại học vừa làm vừa học |
4.701 |
|
5 |
Bồi dưỡng |
711 |
|
QUY MÔ |
11.682 |
|
9.2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu
9.2.1. Số lượng, diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá
- Tổng diện tích đất của trường (ha): 23,17
- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 5.944
- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường tính trên một sinh viên chính quy:
|
TT |
Loại phòng |
Số lượng |
Diện tích sàn xây dựng (m2) |
|---|---|---|---|
|
1 |
Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của GS, PGS, giảng viên của cơ sở đào tạo |
412 |
22.510,87 |
|
1.1. |
Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ |
03 |
862,36 |
|
1.2. |
Phòng học từ 100 - 200 chỗ |
37 |
5.221,48 |
|
1.3. |
Phòng học từ 50 - 100 chỗ |
55 |
5.194,75 |
|
1.4. |
Số phòng học dưới 50 chỗ |
11 |
871,92 |
|
1.5 |
Số phòng học đa phương tiện |
05 |
361,82 |
|
1.6 |
Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên của cơ sở đào tạo |
301 |
9.998,54 |
|
2. |
Thư viện, trung tâm học liệu |
09 |
1.702,75 |
|
3. |
Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập |
32 |
3.855,47 |
|
Tổng |
453 |
28.069,09 |
|
9.2.2. Các thông tin khác
|
Diện tích thư viện (m2) |
Số phòng lưu trữ học liệu |
Học liệu hiện có |
|||
|
Giáo trình (cuốn) |
Sách tham khảo (cuốn) |
Ebook điện tử (đơn vị tài liệu) |
Tài liệu khác (cuốn) |
||
|
1.702,75 |
14 |
188.984 cuốn |
168.745 cuốn |
371.572 đơn vị tài liệu |
7.943 cuốn |
9.3. Giảng viên của cơ sở đào tạo
|
Chức danh/ Trình độ |
Tổng |
Giảng viên cơ hữu |
Giảng viên thỉnh giảng |
|
Giảng viên có trình độ đại học |
3 |
3 |
0 |
|
Giảng viên có trình độ thạc sĩ |
155 |
137 |
18 |
|
Giảng viên có trình độ tiến sĩ |
123 |
56 |
67 |
|
Giảng viên có chức danh PGS |
38 |
18 |
20 |
|
Giảng viên có chức danh GS |
3 |
0 |
3 |
|
Tổng |
322 |
214 |
108 |
10. Đường link công khai Thông tin tuyển sinh, Quy chế tuyển sinh, Đề án tổ chức thi trên trang thông tin điện tử của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân: https://dhcsnd.edu.vn/thong-bao-nha-truong
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TUYỂN MỚI ĐỐI VỚI CÔNG DÂN ĐÃ CÓ BẰNG TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TRỞ LÊN
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển chung
1.1.1. Đối tượng: Công dân Việt Nam.
1.1.2. Điều kiện dự tuyển chung
Người đăng ký dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Trình độ đào tạo:
+ Tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, do cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp bằng, xếp hạng bằng từ loại khá trở lên (không tuyển sinh đối tượng trình độ liên thông đại học: liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học, đào trạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên). Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển của các trường CAND (20/8/2026) phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học, khi nộp hồ sơ dự tuyển, đến thời gian nhập học phải có bằng tốt nghiệp.
Lưu ý: đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận; nếu văn bằng tốt nghiệp đại học đã được cấp không ghi rõ xếp loại (khá, giỏi, xuất sắc), thì xác định xếp loại bằng tốt nghiệp đại học theo điểm trung bình tích lũy các năm học đại học (Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo trình độ đại học), như sau: theo thang điểm 4 (từ 3,6 đến 4,0: xuất sắc; từ 3,2 đến cận 3,6: giỏi; từ 2,5 đến cận 3,2: khá); Theo thang điểm 10 (từ 9,0 đến 10: xuất sắc; từ 8,0 đến cận 9,0: giỏi; từ 7,0 đến cận 8,0: khá) – Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh.
+ Thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh). Điều kiện: xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên.
+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển, có bằng tốt nghiệp đại học chính quy xếp hạng bằng từ loại trung bình trở lên.
- Độ tuổi: người dự tuyển có tuổi đời không quá 30 tuổi (được xác định theo giấy khai sinh, tính đến ngày dự thi, kể cả các trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng).
- Tiêu chuẩn về chính trị, tiêu chuẩn về sức khỏe: áp dụng như đối với tuyển sinh (tuyển mới) học sinh phổ thông vào các trường CAND.
- Lĩnh vực dự tuyển: Thí sinh đăng ký dự tuyển nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân không quy định về lĩnh vực đào tạo, ngành đào tạo của thí sinh.
Lưu ý: Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được phép đăng ký dự tuyển Phương thức 2 phù hợp với lĩnh vực, ngành đào tạo.
1.2. Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
1.2.1. Phương thức 1
- Thí sinh đạt một trong các điều kiện dưới đây:
+ Thí sinh là con Công an có bằng tốt nghiệp đi học loại xuất sắc;
+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo (tốt nghiệp mã lĩnh vực 748, 751, 752).
+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, giỏi và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).
+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 7.0 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên).
+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin (tốt nghiệp nhóm ngành mã 74802) và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).
* Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/8/2026. Thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng phải hoàn thành và nộp kết quả về Công an địa phương trước thời điểm nộp hồ sơ về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (Sau khi Cục Đào tạo có hướng dẫn quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, Nhà trường sẽ có thông báo bổ sung).
1.2.2. Phương thức 2
Tổ chức Bài thi đánh giá của Bộ Công an (BV2CA):
- Thời gian làm bài thi đánh giá của Bộ Công an: 150 phút.
- Ngày thi: 20/9/2026.
- Hình thức thi: Tổ chức thi trên máy tính.
Sau khi có hướng dẫn của Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ thông báo cụ thể về dạng thức đề thi và các vấn đề khác có liên quan về tổ chức kỳ thi theo quy định.
2. Tổ chức xét tuyển
2.1. Phương thức 1 (xét tuyển thẳng)
- Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức xét tuyển thẳng và báo cáo X01 theo quy định tại Quyết định số 523/QĐ-BCA ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh (tuyển mới) cho các trường CAND năm 2026.
- Trường hợp nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu được Bộ Công an giao thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
+ Thứ nhất, xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại xuất sắc trước, sau đó xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại giỏi, cuối cùng xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại khá.
+ Thứ hai, trong trường hợp thí sinh tốt nghiệp cùng loại xuất sắc, giỏi, khá thì ưu tiên thí sinh đạt điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cao hơn theo tham chiếu quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học cao hơn, trường hợp không cùng hệ điểm thì quy về thang điểm 4 để xét tuyển (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh).
2.2. Phương thức 2 (thi tuyển)
- Tổ chức Bài thi đánh giá của Bộ Công an (VB2CA):
+ Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 150 phút, gồm phần Tự luận và phần Trắc nghiệm.
+ Ngày thi: 20/9/2026.
+ Hình thức thi: Thi trên máy tính.
- Điểm xét tuyển là tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Công thức tính điểm như sau:
ĐXT = BTBCA*3/10 + ĐT + KV + Đth
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an
+ ĐT: là điểm ưu tiên đối tượng
+ KV: là điểm ưu tiên khu vực
+ Đth: là điểm thưởng
Trường hợp thí sinh đạt điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân đạt từ 22,5 điểm trở lên, thì tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng của thí sinh được xác định như sau:
Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
- Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự sau:
+ Thứ nhất, xét thí sinh có điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (không tính ưu tiên, điểm thưởng), lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
+ Thứ hai, xét thí sinh có điểm Phần 1 cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học quy về thang điểm 4, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
- Trường hợp thí sinh có các tiêu chí phụ bằng nhau, nếu xét hết sẽ vượt chỉ tiêu được giao, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ báo cáo Cục Đào tạo thẩm định phương án điểm trúng tuyển và báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thực hiện quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.
4. Phạm vi, chỉ tiêu tuyển sinh
4.1. Phạm vi tuyển sinh
- Theo quy định về phân vùng tuyển sinh của Bộ Công an, phạm vi tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được xác định trong khu vực phía Nam (từ thành phố Đà Nẵng trở vào).
- Lưu ý:
+ Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng dự tuyển vào 01 học viện, trường Công an nhân dân.
+ Đối với chiến sĩ nghĩa vụ các đơn vị đóng quân trên địa bàn cả nước: Căn cứ địa bàn đóng quân của chiến sĩ nghĩa vụ thuộc khu vực phía Bắc hoặc phía Nam để xác định trường dự tuyển theo đúng phân vùng tuyển sinh nêu trên.
4.2. Chỉ tiêu tuyển sinh
|
Tên trường/ngành đào tạo/Địa bàn tuyển sinh |
Ký hiệu trường/ Ký hiệu ngành |
Tổng chỉ tiêu |
Phương thức 1 |
Phương thức 2 |
Mã bài thi đánh giá của BCA |
||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
||||
|
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân |
CSS |
100 |
45 |
5 |
45 |
5 |
CA1, CA2, CA3, CA4 |
|
Nhóm ngành Nghiệp vụ Cảnh sát |
7860100 |
||||||
|
Phía Nam |
|
||||||
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.
5.2. Ưu tiên trong tuyển sinh
- Các đối tượng ưu tiên theo quy định về đối tượng chính sách ưu tiên tại Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Thí sinh có chứng chỉ tương đương IELTS (Academic) đạt từ 6.5 trở lên: được cộng 1,0 điểm; đạt từ 6.0 trở lên được cộng 0,5 điểm. Thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an được cộng 1,0 điểm. Trường hợp thí sinh có nhiều diện điểm thưởng thì chỉ được hưởng diện điểm thưởng cao nhất.
5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo
- Tiêu chí phân ngành đào tạo: Sau khi trúng tuyển, nhập học, căn cứ phân bổ ngành, chuyên ngành đào tạo của Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ tổ chức phân ngành, chuyên ngành đào tạo theo quy định.
- Chương trình đào tạo: Thực hiện theo chương trình đào tạo đã được Bộ Công an phê duyệt.
5.4. Ngưỡng đầu vào
Căn cứ ngưỡng đầu vào đã được Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương phê duyệt (Thông báo số 216-TB/ĐUCA ngày 01/3/2023 của Đảng ủy Công an Trung ương thông báo Kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương về tuyển sinh tuyển mới đào tạo trình độ đại học Công an nhân dân đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên các trường ngoài ngành Công an nhân dân (tuyển sinh tuyển mới đào tạo văn bằng hai)) đối với nội dung thi có 02 (hai) môn thi, ngưỡng đầu vào kỳ thi tuyển sinh năm 2025 như sau: Điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 và không có phần thi nào bị điểm liệt theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.5. Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo là 02 năm (không tính thời gian huấn luyện đầu khóa).
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Tuyên truyền về công tác tuyển sinh
- Tổ chức công khai các nội dung: Quy định về chỉ tiêu, đối tượng, điều kiện dự tuyển, phương thức tuyển sinh, ngành, chuyên ngành đào tạo, tổ chức bài thi đánh giá của Bộ Công an, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, thủ tục hồ sơ; thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ, thời gian thi tuyển, xét tuyển, địa điểm thi tuyển, xét tuyển, thời gian chiêu sinh, nhập học, thông tin cán bộ tuyển sinh, các nội dung khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Bộ Công an.
- Phối hợp với các học viện, trường đại học, Công an các đơn vị, địa phương trong tuyên truyền về công tác tuyển sinh; kịp thời giải đáp những thắc mắc của Công an các đơn vị, địa phương và thí sinh trong tổ chức tuyển sinh.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày ban hành Thông báo tuyển sinh đến khi hoàn thành công tác tuyển sinh.
6.2. Sơ tuyển
6.2.1. Đăng ký sơ tuyển:
- Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ của Công an các đơn vị, địa phương đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác; công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi thường trú;
- Công an các đơn vị, địa phương không yêu cầu thí sinh nộp xác nhận nơi cư trú. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác để tra cứu thông tin cư trú của thí sinh.
6.2.2. Thủ tục đăng ký sơ tuyển: người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến đăng ký và mang theo bản chính hoặc bản sao công chứng các loại giấy tờ: căn cước (căn cước công dân); giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; bằng tốt nghiệp đại học cùng bảng điểm; bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có). Trường hợp thí sinh tại thời điểm đăng ký dự tuyển chưa thi tốt nghiệp đại học hoặc chưa thi chứng ngoại ngữ quốc tế thì cho viết cam kết hoàn thiện, bổ sung hồ sơ về văn bằng, chứng chỉ.
6.2.3. Tiến hành sơ tuyển: Đơn vị sơ tuyển trực tiếp chụp ảnh cho người đăng ký dự tuyển, giữ lại ảnh để dán, đóng dấu giáp lai vào phiếu khám sức khỏe, thẩm tra lý lịch, phiếu đăng ký tuyển sinh trình độ đại học CAND, giấy chứng nhận sơ tuyển; chuyển cho các trường CAND dán vào thẻ dự thi, bảng ảnh phòng thi; trả ảnh cho người dự tuyển sử dụng dán vào lý lịch tự khai.
6.2.4. Quy trình sơ tuyển gồm:
- Kiểm tra bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; kiểm tra xếp loại bằng tốt nghiệp đại học; kiểm tra ngành, chuyên ngành tốt nghiệp đúng với lĩnh vực đào tạo, nhóm ngành đào tạo trong danh mục tuyển sinh của các trường CAND; kiểm tra bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có);
- Kiểm tra sức khỏe;
- Thẩm tra, xác minh về tiêu chuẩn chính trị trước khi dự tuyển và thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị của thí sinh khi trúng tuyển vào các trường CAND;
- Cấp giấy chứng nhận sơ tuyển.
6.3. Hồ sơ
- Hồ sơ dự tuyển: Công an các đơn vị, địa phương cung cấp mẫu hồ sơ dự tuyển, kiểm tra và nộp hồ sơ dự tuyển về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tương tự tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới, ngoài ra hồ sơ tuyển sinh VB2CA bổ sung các loại giấy tờ sau:
+ Đơn xin dự tuyển (theo mẫu của Bộ Công an);
+ Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an).
+ Bản sao được chứng thực từ bản chính: căn cước hoặc căn cước công dân; bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; bằng tốt nghiệp đại học cùng bảng điểm; bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có); giấy khai sinh; giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên theo quy định.
+ Đối với thí sinh dự tuyển là cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương, bổ sung các giấy tờ: bản sao các quyết định về xét lương, nâng bậc lương, bản sao sổ bảo hiểm xã hội, xác nhận lý lịch của cơ quan, đơn vị.
6.4. Tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu đăng ký dự tuyển
- Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu thí sinh đăng ký dự tuyển từ Công an các đơn vị, địa phương.
- Thời gian, địa điểm: Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh.
6.5. Tổ chức xét tuyển Phương thức 1
- Căn cứ hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh và quy định của Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ tổ chức xét tuyển đối với thí sinh đăng ký Phương thức 1.
- Thời gian thực hiện: Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh.
6.6. Tổ chức Bài thi đánh giá của Bộ Công an (VB2CA)
+ Ngày thi: 20/9/2026.
+ Hình thức thi: Thi trên máy tính.
+ Địa điểm thi tuyển: Trụ sở chính, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
6.7. Tổ chức chấm thi, xét tuyển Phương thức 2
Thực hiện theo quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
6.8. Tổ chức chiêu sinh, nhập học
- Hồ sơ nhập học gồm:
+ Đơn xin tình nguyện vào ngành Công an;
+ Bản lý lịch tự khai có xác nhận theo quy định;
+ Bản thẩm tra lý lịch;
+ Giấy chứng nhận sơ tuyển;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc phiếu khám sức khỏe;
+ Bản chính bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm; bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có);
+ Biên bản xét duyệt của Công an đơn vị, địa phương;
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh;
+ Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn, Đảng;
+ Giấy báo nhập học;
+ Các tài liệu khác có liên quan.
6.9. Phân ngành, chuyên ngành đào tạo
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thực hiện phân ngành, chuyên ngành đào tạo đối với thí sinh trúng tuyển theo quy định của Bộ Công an, hướng dẫn của Cục Tổ chức cán bộ.
6.10. Sử dụng thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân công khai số điện thoại hỗ trợ thí sinh đăng ký sơ tuyển, thi tuyển, giải đáp thắc mắc liên quan đến công tác tuyển sinh của nhà trường và chế độ ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh.
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thống nhất sử dụng phần mềm tổ chức tuyển sinh VB2CA do X02 cung cấp.
7. Chính sách ưu tiên
- Các đối tượng ưu tiên theo quy định về đối tượng chính sách ưu tiên tại Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Thí sinh có chứng chỉ tương đương IELTS (Academic) đạt từ 6.5 trở lên: được cộng 1,0 điểm; đạt từ 6.0 trở lên được cộng 0,5 điểm. Thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an được cộng 1,0 điểm. Trường hợp thí sinh có nhiều diện điểm thưởng thì chỉ được hưởng diện điểm thưởng cao nhất.
8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển
Lệ phí xét tuyển, thi tuyển thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Công an.
9. Học phí: Thí sinh trúng tuyển, nhập học tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được miễn học phí theo quy định của Bộ Công an.
Trên đây là Thông báo về việc tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên năm 2026. Nhận được Thông báo này đề nghị các tổ chức, cá nhân phối hợp, thực hiện theo quy định. Các vấn đề vướng mắc, liên hệ Phòng Quản lý đào tạo và Bồi dưỡng nâng cao để hướng dẫn giải quyết./.
PHỤ LỤC 1
LỊCH CÔNG TÁC TUYỂN SINH VĂN BẰNG 2 (TUYỂN MỚI)
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẢNH SÁT NHÂN DÂN NĂM 2026
(kèm theo Thông báo tuyển sinh năm 2026)
|
TT |
THỜI GIAN |
NỘI DUNG |
|---|---|---|
|
1 |
15/3-15/6/2026 |
Thí sinh dự tuyển đăng ký dự tuyển tại Công an cấp xã (sau ngày 15/6/2026, thí sinh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại các Ban tuyển sinh) |
|
2 |
20/8/2026 |
Tiếp nhận hồ sơ và danh sách đăng ký dự tuyển từ Công an các đơn vị, địa phương. Địa điểm tiếp nhận: Trụ sở chính – Trường Đại học CSND |
|
3 |
25/8/2026 |
Báo cáo kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, dữ liệu thí sinh đăng ký dự tuyển về X02 |
|
4 |
25-30/8/2026 |
Tổ chức xét tuyển và báo cáo phương án xét tuyển Phương thức 1 về X01 |
|
5 |
19-20/9/2026 |
Tổ chức Kỳ thi VB2CA của Bộ Công an năm 2026 |
|
6 |
01-03/10/2026 |
Thông báo điểm thi và tiếp nhận hồ sơ phúc khảo |
|
7 |
15/10/2026 |
Báo cáo kết quả chấm phúc khảo và phương án xét tuyển Phương thức 2 về X02 |
|
8 |
15-20/10/2026 |
X02 thẩm định, phê duyệt danh sách trúng tuyển |
|
9 |
30/10/2026 |
Thông báo kết quả trúng tuyển về Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng |
|
10 |
10-15/11/2026 |
Tổ chức chiêu sinh, nhập học thí sinh trúng tuyển |
|
11 |
05/12/2026 |
Hoàn thành công tác phúc tra kết quả sơ tuyển, xét tuyển, giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn nhập học của thí sinh trúng tuyển. Căn cứ theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ Công an để giải quyết và báo cáo kết quả, dữ liệu về X02 |
Ghi chú: Ngày ghi trong lịch là thời hạn cuối cùng. Trường hợp có điều chỉnh theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ có thông báo điều chỉnh.
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐƯỢC ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN ĐÀO TẠO VĂN BẰNG 2 (TUYỂN MỚI)
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẢNH SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh năm 2026)
|
TT |
Đăng ký dự tuyển |
Mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo |
Tên lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo |
|---|---|---|---|
|
1 |
Phương thức 1: Công dân tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo. |
748 |
Máy tính và công nghệ thông tin |
|
751 |
Công nghệ kỹ thuật |
||
|
752 |
Kỹ thuật |
||
|
2 |
Phương thức 1: Công dân tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. |
74802 |
Công nghệ thông tin |
|
3 |
Phương thức 2: Công dân tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình trung các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên. |
71401 |
Khoa học giáo dục |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
||
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
||
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
||
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
||
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
||
|
7140214 |
Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp |
||
|
7140215 |
Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp |
||
|
7140246 |
Sư phạm công nghệ |
||
|
7140247 |
Sư phạm khoa học tự nhiên |
||
|
742 |
Khoa học sự sống |
||
|
744 |
Khoa học tự nhiên |
||
|
746 |
Toán và thống kê |
||
|
748 |
Máy tính và công nghệ thông tin |
||
|
751 |
Công nghệ kỹ thuật |
||
|
752 |
Kỹ thuật |
||
|
758 |
Kiến trúc và xây dựng |
||
|
77206 |
Kỹ thuật Y học |
||
|
4 |
Các trường hợp khác của Phương thức 1 và phương thức 2 |
Không quy định mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo |
|
* Mã danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
PHỤ LỤC 3
QUY ĐỔI ĐIỂM TỔNG KẾT TOÀN KHÓA
TỪ THANG ĐIỂM 10 SANG THANG ĐIỂM 4
(Ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh năm 2026)
|
Điểm hệ 10 |
Điểm hệ 4 |
|
9.3 - 10.0 |
4.0 |
|
8.5 - 9.2 |
3.7 |
|
7.8 - 8.4 |
3.5 |
|
7.0 - 7.7 |
3.0 |
|
6.3 - 6.9 |
2.5 |
|
5.5 - 6.2 |
2.0 |
|
4.8 - 5.4 |
1.5 |
|
4.0 - 4.7 |
1.0 |
|
< 4 |
0 |
PHỤ LỤC 4
PHÂN CHIA KHU VỰC ƯU TIÊN VÀ ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH
ƯU TIÊN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh năm 2026)
1. Phân chia khu vực tuyển sinh
|
Khu vực |
Mô tả khu vực và điều kiện |
|
Khu vực 1 (KV1) |
Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền. |
|
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) |
Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3. |
|
Khu vực 2 (KV2) |
Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). |
|
Khu vực 3 (KV3) |
Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương. |
2. Đối tượng chính sách ưu tiên
|
Đối tượng |
Mô tả đối tượng, điều kiện |
|---|---|
|
Nhóm UT1 |
|
|
01 |
Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1 |
|
02 |
a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định. |
|
03 |
a) Thân nhân liệt sĩ; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng. |
|
Nhóm UT2 |
|
|
04 |
a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày. |
|
05 |
a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%. |
|
06 |
a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên; c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe. |
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC MÃ BAN TUYỂN SINH
(kèm theo Thông báo tuyển sinh năm 2026)
1. Đối với Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sử dụng mã Ban tuyển sinh theo danh mục mã tỉnh quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ và T11, quy ước sử dụng mã Ban tuyển sinh như sau:
|
MÃ BAN |
TÊN ĐƠN VỊ |
|
A1 |
Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A9 |
Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A2 |
Cục Cảnh sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A3 |
Cục Cảnh sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A4 |
Cục An ninh điều tra (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A5 |
Cục An ninh điều tra (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A7 |
Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A8 |
Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A6 |
Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A10 |
Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
B1 |
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
B2 |
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
C1 |
Cục Cảnh sát Quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
C2 |
Cục Cảnh sát Quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
V1 |
Trường Văn hóa |
- Điểm trúng tuyển ĐHCSND xét tuyển thay thế tuyển sinh trình độ Đại học chính quy tuyển mới 2022 (15.12.2022)
- Kết quả phúc khảo bài thi tuyển sinh Đại học CSND hệ VLVH, VB2 (14.12.2022)
- Kế hoạch Tổ chức thi và cấp chứng chỉ Ứng dụng CNTT Cơ bản Khóa 39 (13.12.2022)
- Lịch thi cấp chứng chỉ CNTT cơ bản tại điểm đào tạo Thủ Đức (13.12.2022)
- Công bố điểm thi và nhận đơn phúc khảo bài thi tuyển sinh Đại học CSND hệ VLVH, VB2 (06.12.2022)
- Thông báo xét tuyển thay thế thí sinh không nhập học PT3 tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới 2022 (01.12.2022)
- Thông báo Điểm trúng tuyển Đại học CSND năm 2022 (01.12.2022)
- Thông báo Tổ chức ôn luyện, kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra Ngoại ngữ và chứng chỉ CNTT cơ bản (01.12.2022)
- Thông báo lịch thi cấp chứng chỉ CNTT cơ bản tại T05 - Điểm đào tạo TP.Thủ Đức (01.12.2022)










