Căn cứ Thông tư số 50/2021/TT-BCA ngày 11/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân; Thông tư số 99/2025/TT-BCA ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2021/TT-BCA ngày 11/05/2021 của Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân; Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng; Quyết định số 523/QĐ-BCA-X01 ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh (tuyển mới) cho các học viện, trường CAND năm 2026; Công văn số 865/X02-P2 ngày 04/3/2026 của Cục Đào tạo về việc thông tin tuyển sinh Công an nhân dân năm 2026; Hướng dẫn số 06/HD-BCA-X02 ngày 19/3/2026 của Bộ Công an về hướng dẫn tuyển sinh Công an nhân dân năm 2026, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân ban hành Thông báo về việc tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương năm 2026 như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo:
- Tiếng Việt: Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
- Tiếng Anh: People’s Police University.
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: CSS.
3. Địa chỉ các trụ sở:
- Trụ sở chính: 36, đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa điểm đào tạo số 2: 179A, đường Kha Vạn Cân, phường Linh Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa điểm đào tạo số 3: 71, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử và địa chỉ mail
- Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://dhcsnd.edu.vn
- Địa chỉ mail: t05tuyensinh@dhcsnd.edu.vn
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh:
|
TT |
Họ và tên |
Số điện thoại |
|---|---|---|
|
1 |
Trung tá Lê Quý Long |
0982.178.278 |
|
2 |
Thiếu tá Hoàng Tuấn Long |
0987.242.016 |
|
3 |
Thiếu tá Nguyễn Thìn |
0973.114.788 |
6. Tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ được phân công, bố trí công tác tại Công an các đơn vị, địa phương theo quy định.
II. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ TUYỂN SINH
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Đối tượng dự tuyển
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.
- Học sinh Trường Văn hóa (T11).
- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.
1.2. Điều kiện dự tuyển
1.2.1. Điều kiện áp dụng chung
Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01.
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ.
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an và công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức “Đạt” trở lên (theo kết luận học bạ).
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển và học sinh T11 trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức “Khá” trở lên (theo kết luận học bạ).
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 và đối tượng là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt từ 6.5 điểm trở lên.
- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt từ 7.0 điểm trở lên.
- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên (theo kết luận học bạ), chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.
- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.
- Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân, Thông tư số 131/2025/TT-BCA ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023.
1.2.2. Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức
Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung tại điểm 1.2.1, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:
1.2.2.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Về giải đoạt được:
+ Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
1.2.2.2. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.
Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân trước ngày 30/5/2026.
- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.
Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
1.2.2.3. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.
Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
2. Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an[1].
- Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.
- Theo quy định về phân vùng tuyển sinh của Bộ Công an, phạm vi tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được xác định trong khu vực phía Nam (từ thành phố Đà Nẵng trở vào).
- Lưu ý: Đối với chiến sĩ nghĩa vụ các đơn vị đóng quân trên địa bàn cả nước: Căn cứ địa bàn đóng quân của chiến sĩ nghĩa vụ thuộc khu vực phía Bắc hoặc phía Nam để xác định trường dự tuyển theo đúng phân vùng tuyển sinh nêu trên.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
|
Tên trường/ngành đào tạo/Địa bàn tuyển sinh |
Ký hiệu trường/ Ký hiệu ngành |
Tổng chỉ tiêu |
Phương thức 1 |
Phương thức 2,3 |
Tổ hợp xét tuyển theo Phương thức 3 |
Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển |
||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
|||||
|
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân |
CSS |
300 |
13 |
2 |
257 |
28 |
A00, A01, C03, D01, X02, X03, X04 |
CA1, CA2, CA3, CA4 |
|
Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát |
7860100 |
|||||||
|
Phía Nam |
|
|||||||
5. Tổ chức kỳ thi đánh giá của Bộ Công an
- Bài thi đánh giá của Bộ Công an gồm 04 (bốn) mã bài thi. Thí sinh chọn 01 trong 04 mã bài thi để đăng ký dự thi, cụ thể:
|
TT |
Mã bài thi |
Phần Tự luận bắt buộc |
Phần Trắc nghiệm |
|
|
Trắc nghiệm bắt buộc |
Trắc nghiệm tự chọn |
|||
|
1 |
CA1 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Vật lí |
|
2 |
CA2 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Hóa học |
|
3 |
CA3 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Sinh học |
|
4 |
CA4 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Địa lí |
- Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 180 phút.
- Ngày thi: 21/6/2026
- Hình thức thi: Thi viết.
6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
6.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.
6.2. Chính sách ưu tiên
- Điểm ưu tiên thực hiện theo quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh tại Điều 7 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026 hoặc năm 2025 (các thí sinh tốt nghiệp THPT các năm từ 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực).
- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND được xác định tại Phương thức 1. Trong đó: giải nhất (thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; khoa học, kỹ thuật quốc tế) được cộng 1,0 điểm; giải nhì được cộng 0,75 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.
- Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 (ba) môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng của thí sinh được xác định như sau:
Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
6.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo
- Tiêu chí phân ngành đào tạo: Sau khi trúng tuyển, nhập học, căn cứ phân bổ ngành, chuyên ngành đào tạo của Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ tổ chức phân ngành, chuyên ngành đào tạo theo quy định.
- Chương trình đào tạo: Thực hiện theo chương trình đào tạo đã được Bộ Công an phê duyệt.
6.4. Mã trường, mã ngành
- Mã trường: CSS.
- Mã ngành: 7860100.
7. Tổ chức tuyển sinh
7.1. Sơ tuyển
7.1.1. Thông tin, tuyên truyền
- Trên cơ sở nội dung các văn bản liên quan đến công tác tuyển sinh CAND và tham khảo ứng dụng Chatbot tuyển sinh CAND năm 2026 của Bộ Công an, Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, Công an các đơn vị, địa phương (đặc biệt cấp cơ sở) phối hợp tổ chức thông tin về tuyển sinh CAND bằng nhiều hình thức để công dân, học sinh biết, tìm hiểu về tuyển sinh CAND và đăng ký sơ tuyển.
- Nội dung thông tin tuyên truyền: Chỉ tiêu, đối tượng, điều kiện dự tuyển, phương thức tuyển sinh, tổ chức Bài thi đánh giá của Bộ Công an, ngành đào tạo, thủ tục hồ sơ, mức thu dịch vụ tuyển sinh, thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ, công tác sơ tuyển, thời gian thi tuyển, địa điểm thi tuyển, thời gian chiêu sinh nhập học, thông tin cán bộ tuyển sinh, các nội dung khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Bộ Công an.
7.1.2. Đăng ký, lệ phí tuyển sinh
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác.
- Học sinh T11 đăng ký dự tuyển tại T11.
- Học sinh phổ thông (bao gồm học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú.
- Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển vào nhiều ngành, nhiều học viện, trường đại học và tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương thông báo rõ cho người dự tuyển nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường CAND.
- Lệ phí:
+ Công an các đơn vị, địa phương thu từ thí sinh 120.000 đồng để phục vụ công tác sơ tuyển (ngoài lệ phí khám sức khỏe);
+ Công an các đơn vị, địa phương thu từ thí sinh 180.000 đồng và nộp về trường CAND để phục vụ tổ chức thi tuyển.
7.1.3. Thủ tục đăng ký sơ tuyển
- Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến Công an cấp xã nơi thường trú để đăng ký sơ tuyển; mang theo bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ, giấy khai sinh kèm theo căn cước (căn cước công dân). Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự, ngoài các giấy tờ trên cần mang thêm Quyết định xuất ngũ.
- Công an cấp xã đối chiếu người đến đăng ký sơ tuyển với ảnh trong căn cước (căn cước công dân) và các giấy tờ khác; kiểm tra chiều cao, cân nặng, học lực, hạnh kiểm, nơi thường trú và chỉ tiếp nhận cho đăng ký sơ tuyển đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định, cho thí sinh đăng ký 02 (hai) nội dung kiểm tra khả năng vận động trong các nội dung vận động theo giới tính nam, nữ (đối với Nam: chạy 100m, chạy 1500m, bật xa tại chỗ, co tay xà đơn; đối với Nữ: chạy 100m, chạy 800m, bật xa tại chỗ).
- Công an cấp xã thông qua chức năng của phần mềm tuyển sinh để nhập thông tin đăng ký sơ tuyển của thí sinh, in Giấy xác nhận đăng ký sơ tuyển và thông tin quy trình sơ tuyển (Giấy có chữ ký của cán bộ tiếp nhận và đóng dấu của Công an cấp xã) và gửi dữ liệu về Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh để tổng hợp, đề xuất tổ chức sơ tuyển chung.
- Đơn vị sơ tuyển có trách nhiệm trực tiếp chụp ảnh người đăng ký sơ tuyển (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ mặc quân phục khi chụp ảnh), giữ lại ảnh và file ảnh. Ảnh để dán, đóng dấu giáp lai vào Phiếu khám sức khỏe, Thẩm tra lý lịch, Phiếu đăng ký xét tuyển đại học, trung cấp CAND, Giấy chứng nhận sơ tuyển; trả ảnh cho thí sinh để thí sinh dán vào Lý lịch tự khai và hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT. File ảnh cập nhật theo tính năng phần mềm (lưu file theo căn cước (căn cước công dân)) gửi về các trường CAND, X02 để tổ chức thi. Lệ phí chụp ảnh do Công an các đơn vị, địa phương thu theo thời giá tại địa phương.
7.1.4. Tổ chức sơ tuyển
Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức sơ tuyển cho cán bộ, chiến sĩ đơn vị mình và các đơn vị Công an đóng quân trên địa bàn nhưng không tự sơ tuyển được. Căn cứ kết quả sơ tuyển về hạnh kiểm, học lực, sức khỏe, thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn về chính trị trước khi xét tuyển và các điều kiện khác để duyệt danh sách chứng nhận thí sinh đủ hoặc không đủ điều kiện dự tuyển (đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ chịu trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị của thí sinh). Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thông báo cho thí sinh về điều kiện dự tuyển, đảm bảo thống nhất với các nội dung trong Giấy xác nhận đăng ký dự tuyển và đảm bảo quyền lợi của thí sinh đăng ký dự tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương sử dụng mã từng Ban tuyển sinh (Phụ lục 02 - ban hành kèm theo Hướng dẫn số 06/HD-BCA-X02 ngày 19/3/2026 của Bộ Công an về tuyển sinh Công an nhân dân năm 2026). Trường hợp Công an đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ phối hợp Công an địa phương nơi đóng quân sơ tuyển thì vẫn sử dụng mã Ban tuyển sinh của đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ.
- Quy trình sơ tuyển gồm:
+ Kiểm tra học lực tại học bạ (áp dụng đối với tất cả các đối tượng);
+ Kiểm tra hạnh kiểm tại học bạ (áp dụng với học sinh T11; công dân thường trú theo quy định hiện hành tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển);
+ Xét phẩm chất đạo đức (áp dụng với chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ, xuất ngũ);
+ Kiểm tra sức khỏe (áp dụng đối với tất cả các đối tượng);
+ Thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị (áp dụng đối với tất cả đối tượng theo quy định về thẩm tra lý lịch trong CAND);
+ Kiểm tra khả năng vận động (áp dụng đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vào đại học CAND, trừ điều kiện về tiêu chuẩn chính trị do đang trong quá trình tra cứu). Căn cứ tình hình thực tế, Công an các đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra theo hình thức tập trung hoặc theo từng cấp cơ sở (Phụ lục 03 - ban hành kèm theo Hướng dẫn số 06/HD-BCA-X02 ngày 19/3/2026 của Bộ Công an về tuyển sinh Công an nhân dân năm 2026).
Công an các đơn vị, địa phương gửi dữ liệu đăng ký sơ bộ và lịch sơ tuyển của đơn vị mình về X02 để theo dõi, phối hợp và kiểm tra.
7.1.5. Thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn về chính trị trước khi xét tuyển và thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị của thí sinh sau khi trúng tuyển vào các trường CAND
- Thực hiện theo quy định của Bộ Công an, trong đó:
+ Công an các đơn vị, địa phương tra cứu theo Mẫu B5 tại cơ quan hồ sơ nghiệp vụ trong CAND đối với tất cả thí sinh đăng ký dự tuyển, nếu phát hiện vấn đề liên quan tiêu chuẩn về chính trị thì xem xét, kết luận tiêu chuẩn về chính trị; nếu không phát hiện vấn đề liên quan tiêu chuẩn về chính trị hoặc đã xác minh rõ các vấn đề liên quan đảm bảo theo tiêu chuẩn thì cho đăng ký dự tuyển vào các trường CAND;
+ Sau khi trúng tuyển, tiến hành thẩm tra, xác minh kết luận tiêu chuẩn về chính trị. Chỉ giải quyết nhập học đối với các trường hợp đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị.
- Thời gian tra cứu theo Mẫu B5 và thẩm tra sơ bộ lý lịch (nếu có) của thí sinh hoàn thành trước ngày nộp hồ sơ dự tuyển về các trường CAND, trường hợp muộn nhất hoàn thành trước ngày thí sinh kết thúc đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thông báo rõ đến thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị để thí sinh điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển các trường ngoài ngành, đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư sau này và thông báo cho các trường CAND loại ra khỏi danh sách xét tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương khi nhận được yêu cầu đề nghị thẩm tra, xác minh về lý lịch phục vụ công tác tuyển sinh vào CAND có trách nhiệm phối hợp, thẩm tra, xác minh và trả lời kết quả sớm nhất, không để chậm trễ kéo dài.
- Đối với học sinh T11: việc thẩm tra, kết luận tiêu chuẩn về chính trị do Công an địa phương có học sinh học tại T11 tiến hành. T11 có văn bản thông báo gửi đến Công an các địa phương biết, phối hợp thực hiện.
7.2. Hồ sơ tuyển sinh
7.2.1. Hồ sơ chung cho tất cả thí sinh
- Bìa hồ sơ tuyển sinh.
- Lý lịch tự khai.
- Thẩm tra lý lịch.
- Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND.
- Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).
7.2.2. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ GD&ĐT.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ GD&ĐT).
- Bản photo căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.
7.2.3. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.
- Bản photo căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng).
7.2.4. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.
- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.
- Bản photo Căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.
- Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).
7.2.5. In ấn hồ sơ: Nếu không tự in hồ sơ tuyển sinh, Công an các đơn vị, địa phương đăng ký hồ sơ theo địa chỉ: Phòng 2/X02, địa chỉ: Phòng 604-B02, Trụ sở Bộ Công an, số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, TP. Hà Nội.
7.3. Hướng dẫn thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đăng ký nguyện vọng trên Cổng Thông tin tuyển sinh
- Thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương nơi cư trú. Quá trình khai Phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND của Bộ Công an ban hành, thí sinh thống nhất sử dụng cùng số căn cước (căn cước công dân).
- Cán bộ, chiến sĩ CAND mặc thường phục khi dự thi tốt nghiệp THPT. Công an các đơn vị, địa phương quán triệt cán bộ, chiến sĩ nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thi tốt nghiệp THPT, trường hợp vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm để có hình thức kỷ luật phù hợp (cảnh cáo, khiển trách, hạ thi đua năm).
- Công an các đơn vị, địa phương yêu cầu thí sinh nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu thí sinh không nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển thì từ chối quyền đăng ký dự tuyển của thí sinh (trừ các trường hợp có quy định khác).
- Thí sinh (bao gồm thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường CAND) được đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đã đạt điều kiện dự tuyển và đăng ký xét tuyển vào trường CAND được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển giữa các ngành, nhóm ngành, các trường CAND so với nguyện vọng đã khai trên Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND đảm bảo quy định về điều kiện dự tuyển và phân vùng tuyển sinh. Điều kiện để điều chỉnh nguyện vọng:
+ Nguyện vọng trường CAND xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh phải ở thứ tự Nguyện vọng số 1.
+ Tổ hợp xét tuyển: Các trường CAND xét tuyển theo tổ hợp tuyển sinh của nhóm ngành, ngành đã công bố và theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển, đảm bảo điều kiện sơ tuyển theo quy định. Trường hợp thí sinh không đăng ký tổ hợp xét tuyển trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an thì sẽ không sử dụng tổ hợp đó để xét tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến rõ quy định về việc đăng ký tổ hợp xét tuyển và đăng ký dự tuyển của thí sinh để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.
7.4. Nộp hồ sơ dự tuyển
- Thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân phải khai đầy đủ thông tin vào Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND và các tài liệu kèm theo. Thí sinh được tham gia xét tuyển theo Phương thức 1, Phương thức 2, Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).
- Đối với Công an các đơn vị, địa phương:
+ Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh, kiểm tra hồ sơ dự tuyển (nếu thiếu phải yêu cầu thí sinh bổ sung, lưu ý: Giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT, thí sinh bổ sung ngay sau khi nhận giấy báo (chỉ cần nộp bản sao), đồng thời, bổ sung thông tin về kết quả học tập, hạnh kiểm năm lớp 12 đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026;
+ Kiểm tra, đối chiếu thông tin của thí sinh ghi trên Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND với tài liệu thí sinh cung cấp; phối hợp với các đơn vị có liên quan khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác để tra cứu thông tin cư trú của thí sinh; đối với các trường hợp có sai lệch về thông tin hoặc nghi ngờ về sự chính xác của thông tin (khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên,…), cán bộ tuyển sinh cần sử dụng những tài liệu thí sinh gửi kèm hoặc liên hệ, yêu cầu thí sinh cung cấp thêm các tài liệu minh chứng; đồng thời, yêu cầu thí sinh điều chỉnh thông tin vào ngày làm thủ tục thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (nếu sai thông tin trên Phiếu đăng ký thi tốt nghiệp THPT);
+ Căn cứ hồ sơ thí sinh gửi kèm theo, thông tin cư trú của thí sinh đã được Công an đơn vị, địa phương tra cứu để xác định chính xác khu vực, đối tượng ưu tiên của thí sinh;
+ Phân loại hồ sơ của thí sinh đăng ký dự tuyển: Phân loại, sắp xếp hồ sơ theo thứ tự tăng dần tại ô Số phiếu đối với từng Phương thức xét tuyển;
+ Nhập chính xác, đầy đủ các thông tin của thí sinh, đặc biệt là số báo danh trong kỳ thi THPT của thí sinh, số căn cước (căn cước công dân), mã trường, mã ngành, mã tổ hợp môn, mã bài thi đăng ký dự tuyển, đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên của thí sinh. Sau khi nhập thông tin tờ khai của thí sinh đăng ký dự tuyển, cán bộ tuyển sinh thông qua phần mềm tuyển sinh in Phiếu đăng ký dự tuyển (đối chiếu với hồ sơ đăng ký dự tuyển thực tế, nếu phát hiện có sự sai sót đề nghị chỉnh sửa ngay trong dữ liệu) và yêu cầu thí sinh xác nhận thông tin trên Phiếu đăng ký dự tuyển (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển). Tổ chức kiểm dò kỹ lưỡng các thông tin, không để xảy ra sai sót và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, dữ liệu của thí sinh khi nộp hồ sơ về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân và X02.
+ Nộp hồ sơ đủ điều kiện dự tuyển đại học về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân theo đúng thời gian quy định, gồm: Danh sách kèm theo file dữ liệu thí sinh đăng ký dự tuyển (in và trích xuất từ phần mềm tuyển sinh CAND) và hồ sơ dự tuyển của thí sinh. Đồng thời, báo cáo tổng hợp kết quả sơ tuyển về X02 để theo dõi.
+ Đối với Công an các đơn vị có địa bàn đóng quân ở nhiều nơi khác nhau, tùy theo điều kiện thực tế có thể hướng dẫn, phân cấp cho đơn vị trực thuộc liên hệ Trường Đại học Cảnh sát nhân dân nộp hồ sơ và bổ sung tài liệu cho thí sinh.
+ Đối với hồ sơ dự tuyển trình độ trung cấp chính quy tuyển mới, X02 phối hợp Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức tiếp nhận hồ sơ của Công an các đơn vị, địa phương phía Nam tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
- Đối với Trường Đại học Cảnh sát nhân dân:
+ Xây dựng kế hoạch lịch trình tuyển sinh và cử cán bộ tiếp nhận hồ sơ cho từng đơn vị, địa phương;
+ Tổ chức tiếp nhận bảng điểm, chứng nhận ngoại ngữ quốc tế của thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2 trong thời gian quy định (nếu thí sinh đến nộp trực tiếp);
+ Căn cứ thông tin thí sinh để tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển đối với những thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe, học lực, hạnh kiểm. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, không tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển nếu chưa có kết quả học lực, hạnh kiểm cả năm lớp 12;
+ Tổ chức kiểm dò và chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin hồ sơ của thí sinh: Căn cứ dữ liệu đăng ký dự tuyển do Công an các đơn vị, địa phương nộp và dữ liệu thí sinh từ Cổng Thông tin tuyển sinh để đối chiếu, xác định chính xác thông tin xét tuyển của thí sinh. Trong quá trình kiểm dò, nếu có vấn đề cần làm rõ, cần bổ sung văn bản để xác định chính xác đối tượng, khu vực ưu tiên và các thông tin của thí sinh, cán bộ tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tập hợp, báo cáo Hội đồng tuyển sinh liên hệ Công an đơn vị, địa phương để yêu cầu xác minh, bổ sung; nếu xác định có sai sót, phải chỉnh sửa, Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào quy chế của Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ Công an, hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh và kết quả thẩm định của cán bộ tuyển sinh để chỉnh sửa lại thông tin hồ sơ cho thí sinh;
+ Tổng hợp báo cáo số liệu, danh sách thí sinh cụ thể về X02.
7.5. Tổ chức xét tuyển
Thí sinh dự tuyển nhiều phương thức thì tổ chức xét tuyển như sau: Thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 thì không xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3. Lấy điểm cao nhất của thí sinh giữa Phương thức 2 và Phương thức 3 để xét tuyển.
7.5.1. Xác định ngưỡng đầu vào
Căn cứ kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ báo cáo đề xuất với X02 về ngưỡng đầu vào và công khai cho thí sinh biết sau khi được Bộ Công an phê duyệt.
7.5.2. Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Tổ chức xét tuyển sau khi Công an các đơn vị, địa phương hoàn thành nộp hồ sơ dự tuyển và theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức xét tuyển thẳng theo thứ tự như sau:
+ Thứ nhất, xét thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; trong đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;
+ Thứ hai, xét lần lượt thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;
+ Thứ ba, xét thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT;
+ Thứ tư, xét thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;
+ Thứ năm, xét thí sinh có điểm tổng kết của môn đoạt giải (môn Toán với cuộc thi khoa học kỹ thuật) các năm học THPT từ cao xuống thấp.
- Trường hợp giải được xác định theo loại huy chương vàng, bạc, đồng thì huy chương vàng được xác định tương đương giải nhất, huy chương bạc tương đương giải nhì, huy chương đồng tương đương giải ba.
- Trường hợp xét hết tiêu chí trên mà vẫn vượt chỉ tiêu, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ báo cáo X01, X02 thẩm định phương án điểm trúng tuyển và báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định. Trường hợp tuyển không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang chỉ tiêu xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3.
- Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được tham gia xét tuyển theo Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).
7.5.3. Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là Nguyện vọng 1, đảm bảo phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định);
+ Kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò);
+ Dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).
- Điểm xét tuyển là tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên, điểm thưởng.
Công thức tính như sau:
ĐXT = BTBCA*3/5 + TA*2/5 + ĐT + KV + Đth
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an quy về thang điểm 30
+ TA: điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy về thang điểm 30
+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế
- Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên thì tổng điểm điểm ưu tiên, điểm thưởng được xác định như sau:
Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
7.5.4. Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là Nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định), điểm thi từng môn;
+ Kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi đã được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).
- Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Công thức tính như sau:
ĐXT = (M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ ĐT + KV + Đth
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND
+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an
+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế
- Các trường tiến hành xây dựng phương án điểm trúng tuyển đối với tổ hợp thí sinh đăng ký và đủ điều kiện dự tuyển có điểm cao nhất của thí sinh theo từng ngành, từng đối tượng, từng vùng tuyển sinh.
7.5.5. Tiêu chí phụ trong xét tuyển
Trong trường hợp số lượng thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
+ Thứ nhất, lấy thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, điểm xét trong từng chứng chỉ tương đương lần lượt từ cao đến thấp;
+ Thứ hai, xét thí sinh có điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp;
+ Thứ ba, xét thí sinh có điểm Phần thi tự luận, Bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
Trường hợp xét hết tiêu chí trên mà vẫn vượt chỉ tiêu, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ báo cáo X01, X02 thẩm định phương án điểm trúng tuyển và báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định.
7.5.6. Xét tuyển bổ sung
- Trong trường hợp không xét tuyển đủ chỉ tiêu được giao, thí sinh trúng tuyển nhưng không xác nhận nhập học hoặc khi nhập học thí sinh không đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn thì Trường Đại học Cảnh sát nhân dân xét tuyển bổ sung.
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân ra thông báo tuyển sinh bổ sung theo hướng dẫn của X02.
7.6. Công bố trúng tuyển và xác nhận nguyện vọng nhập học
7.6.1. Đối với Phương thức 1
- Sau khi được phê duyệt số lượng, danh sách trúng tuyển, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân công bố thí sinh theo số báo danh (nếu có) trên trang thông tin điện tử của trường, thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trực tiếp đến thí sinh.
- Công an đơn vị, địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trên Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là Nguyện vọng 1. Công an đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chậm, muộn làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh, phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.
7.6.2. Đối với Phương thức 2 và Phương thức 3
- Sau khi điểm trúng tuyển được phê duyệt, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân công bố thí sinh trúng tuyển theo số báo danh trên trang thông tin điện tử của trường và thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương.
- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nguyện vọng nhập học bằng cách nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn quy định về Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển và xác nhận nhập học vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân trên Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Công an đơn vị, địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là Nguyện vọng 1 và xác nhận nhập học trên Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Đến hết thời hạn nhận hồ sơ xác nhận nhập học mà thí sinh không nộp hồ sơ cho Công an đơn vị, địa phương thì coi như thí sinh đó không xác nhận nhập học.
7.7. Chiêu sinh, kiểm tra điều kiện nhập học và phân ngành, chuyên ngành đào tạo
- Trong ngày thí sinh nhập học, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân kiểm tra, đối chiếu thí sinh với ảnh trong phiếu đăng ký xét tuyển, giấy chứng nhận sơ tuyển, căn cước (căn cước công dân) và các giấy tờ khác. Chiến sĩ nghĩa vụ Công an đã được chuyển sang chế độ chuyên nghiệp trước thời điểm đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào trường CAND, được chiêu sinh nhập học như các thí sinh khác.
- Việc phúc tra điều kiện nhập học thực hiện theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 50 sửa đổi, bổ sung năm 2025 và phải được thực hiện khẩn trương ngay sau khi thí sinh nhập học, không để kéo dài. Những thí sinh chưa đảm bảo tiêu chuẩn hoặc đang chờ kết luận về tiêu chuẩn nhập học không gửi sang huấn luyện đầu khóa tại K02. Trường Đại học Cảnh sát nhân dân báo cáo kết quả và dữ liệu thông qua chức năng phần mềm tuyển sinh để kiểm tra tiêu chuẩn, hồ sơ nhập học và tình hình nhập học (sau 15 ngày kể từ ngày nhập học) về Bộ Công an (qua X02).
- Phân ngành, chuyên ngành đào tạo thực hiện trên nguyên tắc dân chủ, bình đẳng đối với tất cả thí sinh, lựa chọn những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp với yêu cầu của ngành, chuyên ngành đào tạo. Căn cứ chỉ tiêu ngành, chuyên ngành cho từng vùng tuyển sinh, từng Công an đơn vị, địa phương được Bộ giao do X01 thông báo, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân phân ngành, chuyên ngành theo đúng chỉ tiêu được giao, báo cáo danh sách về X02 để quản lý, theo dõi.
7.8. Hoàn thiện hồ sơ nhập học cho thí sinh trúng tuyển
- Hồ sơ nhập học thực hiện theo Thông tư số 50 sửa đổi, bổ sung năm 2025. (Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ thông báo cụ thể cho Công an các đơn vị, địa phương khi có kế hoạch nhập học).
- Đối với thí sinh trúng tuyển có giấy báo nhập học của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân; nơi sơ tuyển có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nhập học của thí sinh trúng tuyển.
- T11 có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nhập học đối với thí sinh của T11 (trừ phần thẩm tra, kết luận tiêu chuẩn chính trị).
- Chiến sĩ nghĩa vụ do Công an các đơn vị, địa phương nơi công tác hoàn thiện hồ sơ nhập học.
- Hồ sơ nhập học được niêm phong, chuyển giao theo đường giao nhận tổ chức (qua giao liên hoặc cán bộ tổ chức trực tiếp nộp), đảm bảo Trường Đại học Cảnh sát nhân dân nhận hồ sơ của thí sinh trước hoặc trong ngày thí sinh nhập học.
7.9. Sử dụng công nghệ thông tin trong tuyển sinh
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thông báo công khai số điện thoại hỗ trợ thí sinh đăng ký xét tuyển, giải đáp thắc mắc liên quan đến công tác xét tuyển của nhà trường và chế độ ưu tiên trong tuyển sinh cho thí sinh; sử dụng địa chỉ email, trao đổi nghiệp vụ tuyển sinh với Bộ Giáo dục và Đào tạo và giữa các Công an các đơn vị, địa phương.
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tham gia, sử dụng Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để thực hiện nghiệp vụ tuyển sinh theo quy định; công bố kết quả tuyển sinh trên website của nhà trường.
8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển
Lệ phí xét tuyển, thi tuyển thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Công an.
9. Học phí
Thí sinh trúng tuyển, nhập học tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được miễn học phí theo quy định của Bộ Công an.
III. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân đề nghị Công an các đơn vị, địa phương phối hợp, hỗ trợ Nhà trường thực hiện một số nội dung cụ thể sau đây:
- Tổ chức tuyên truyền rộng rãi về công tác tuyển sinh.
- Tổ chức sơ tuyển; hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để thí sinh hoàn thiện hồ sơ dự tuyển.
- Nộp hồ sơ, dữ liệu dự tuyển và lệ phí tuyển sinh theo thời hạn quy định.
- Tổ chức chiêu sinh, nhập học đối với thí sinh trúng tuyển và thực hiện các vấn đề khác có liên quan đến công tác tuyển sinh.
Trên đây là thông báo về việc tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương năm 2026. Nhận được thông báo này, đề nghị các đơn vị, cá nhân có liên quan phối hợp, hỗ trợ theo quy định./.
PHỤ LỤC 1
LỊCH CÔNG TÁC TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TUYỂN MỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐÃ TỐT NGHIỆP THPT HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẢNH SÁT NHÂN DÂN NĂM 2026
(kèm theo Thông báo tuyển sinh năm 2026)
|
TT |
THỜI GIAN |
NỘI DUNG |
|---|---|---|
|
1 |
Tháng 3,4/2026 |
- Xây dựng thông tin, kế hoạch tuyển sinh, tổ chức thông tin tuyên truyền về công tác tuyển sinh. - Tham gia tập huấn công tác tuyển sinh do Bộ Công an tổ chức. |
|
2 |
15/3-15/4/2026 |
Thí sinh dự tuyển đại học chính quy tuyển mới đến đăng ký dự tuyển tại Công an cấp xã (sau ngày 15/4/2026, thí sinh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại các Ban tuyển sinh) |
|
3 |
20/5/2026 |
Tiếp nhận hồ sơ và danh sách đăng ký dự tuyển đại học chính quy tuyển mới từ Công an các đơn vị, địa phương. Địa điểm tiếp nhận: Trụ sở chính – Trường Đại học CSND |
|
4 |
20-30/5/2026 |
Báo cáo kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, dữ liệu thí sinh đăng ký dự tuyển về X02 |
|
5 |
01-10/6/2026 |
- Tổ chức kiểm dò thông tin đăng ký dự tuyển đại học chính quy tuyển mới của thí sinh; - Gửi Giấy báo dự thi Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an cho thí sinh và gửi dữ liệu thí sinh sau đánh số báo danh, phòng thi về X02 để theo dõi, quản lý, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, in ấn đề thi; - Tổ chức xét tuyển Phương thức 1; Đề nghị phương án điểm xét tuyển thí sinh trúng tuyển Phương thức 1. |
|
6 |
10-12/6/2026 |
Phối hợp hướng dẫn thí sinh dự tuyển vào các trường CAND tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2026 |
|
7 |
10-15/6/2026 |
- X02 thẩm định và thông báo kết quả xét tuyển Phương thức 1 đại học chính quy tuyển mới; - Thông báo và phối hợp Công an các địa phương có thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 đại học chính quy tuyển mới hướng dẫn xác nhận nguyện vọng nhập học. |
|
8 |
20-21/6/2026 |
Tổ chức Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026 |
|
9 |
Tháng 6-7/2026 |
Tổ chức chấm thi, gửi văn bản báo cáo và dữ liệu kết quả điểm thi của thí sinh về X02 để quản lý |
|
10 |
10-15/7/2026 |
Công bố điểm thi đại học chính quy tuyển mới theo lịch tuyển sinh của Bộ Công an; tiếp nhận đơn phúc khảo của thí sinh |
|
11 |
Tháng 7/2026 |
Hướng dẫn thí sinh dự thi tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
12 |
Tháng 7/2026 |
Thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học chính quy tuyển mới sau khi thống nhất X02 |
|
13 |
Tháng 7/2026 |
Công bố kết quả phúc khảo, gửi dữ liệu kết quả điểm thi của thí sinh sau phúc khảo về X02 để quản lý |
|
14 |
10/8/2026 |
Báo cáo kết quả xét tuyển Phương thức 2, 3 đại học chính quy tuyển mới về X02 |
|
15 |
13/8/2026 |
X02 thẩm định, thông báo kết quả xét tuyển Phương thức 2, 3 |
|
16 |
14/8/2026 |
Thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới về Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng |
|
17 |
15/8-01/9/2026 |
Công an các đơn vị, địa phương tiếp nhận bản chính: Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT, giấy chứng nhận về giải đạt được, chứng chỉ ngoại ngữ,… từ thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới; báo cáo kết quả tiếp nhận về Trường Đại học CSND |
|
18 |
07/9/2026 |
- Cập nhật thông tin thí sinh xác nhận nhập học đại học chính quy tuyển mới và báo cáo kết quả xác nhận nhập học về X02; - Thông báo xét tuyển bổ sung đối với số thí sinh không xác nhận nhập học theo hướng dẫn của X02. |
|
19 |
23-27/9/2026 |
Tổ chức chiêu sinh, nhập học thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới |
|
20 |
15/10/2026 |
Hoàn thành công tác phúc tra kết quả sơ tuyển, xét tuyển, giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn nhập học của thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới. Căn cứ theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ Công an để giải quyết và báo cáo kết quả, dữ liệu về X02 |
Ghi chú: Ngày ghi trong lịch là thời hạn cuối cùng. Trường hợp có điều chỉnh theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ có thông báo điều chỉnh.
PHỤ LỤC 2
KÝ HIỆU TỔ HỢP THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
VÀ MÃ BÀI THI ĐÁNH GIÁ CỦA BỘ CÔNG AN
(kèm theo Thông báo tuyển sinh năm 2026)
1. Ký hiệu mã tổ hợp xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân theo quy ước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
TT |
Mã tổ hợp |
Môn |
|
1. |
A00 |
Toán, Vật lý, Hóa học |
|
2. |
A01 |
Toán, Vật lý, Ngôn ngữ Anh |
|
3. |
C03 |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
|
4. |
D01 |
Toán, Ngữ văn, Ngôn ngữ Anh |
|
5. |
X02 |
Toán, Ngữ văn, Tin học |
|
6. |
X03 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
|
7. |
X04 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
2. Ký kiệu mã bài thi đánh giá của Bộ Công an
|
TT |
Mã bài thi |
Phần Tự luận bắt buộc |
Phần Trắc nghiệm |
|
|
Trắc nghiệm bắt buộc |
Trắc nghiệm tự chọn |
|||
|
1 |
CA1 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Vật lí |
|
2 |
CA2 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Hóa học |
|
3 |
CA3 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Sinh học |
|
4 |
CA4 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Địa lí |
PHỤ LỤC 3
PHÂN CHIA KHU VỰC ƯU TIÊN VÀ ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH
ƯU TIÊN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(kèm theo Thông báo tuyển sinh năm 2026)
1. Phân chia khu vực tuyển sinh
|
Khu vực |
Mô tả khu vực và điều kiện |
|
Khu vực 1 (KV1) |
Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền. |
|
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) |
Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3. |
|
Khu vực 2 (KV2) |
Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). |
|
Khu vực 3 (KV3) |
Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương. |
2. Đối tượng chính sách ưu tiên
|
Đối tượng |
Mô tả đối tượng, điều kiện |
|---|---|
|
Nhóm UT1 |
|
|
01 |
Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1 |
|
02 |
a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định. |
|
03 |
a) Thân nhân liệt sĩ; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng. |
|
Nhóm UT2 |
|
|
04 |
a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày. |
|
05 |
a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%. |
|
06 |
a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên; c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe. |
PHỤ LỤC 4
BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ NĂM 2026
(kèm theo Thông báo tuyển sinh năm 2026)
1. Quy đổi tương đương các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
|
TT |
IELTS (Academic) |
TOEFL iBT |
TOEIC (L&R & S&W) |
SAT |
HSK |
DELE |
DELF/ DALF |
TRKI (TORFL) |
Goethe-Zertifikat/telc |
JLPT |
TOPIK |
CELI |
|
1 |
9.0 |
118-120 |
945-990 và 376-400 |
1500-1600 |
HSK 6 trở lên |
DELE C2 |
DALF C2 |
TRKI 4 (C2) |
Goethe-Zertifikat/telc C2 |
N1 |
TOPIK 6 |
CELI 5 |
|
2 |
8.5 |
115-117 |
945-990 và 351-375 |
1500-1600 |
HSK 6 trở lên |
DELE C2 |
DALF C2 |
TRKI 4 (C2) |
Goethe-Zertifikat/telc C2 |
N1 |
TOPIK 6 |
CELI 5 |
|
3 |
8.0 |
110-114 |
900-944 và 325-350 |
1400-1499 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
|
4 |
7.5 |
102-109 |
850-899 và 300-324 |
1400-1499 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
|
5 |
7.0 |
94-101 |
785-849 và 286-299 |
1300-1399 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
|
6 |
6.5 |
79-93 |
730-784 và 271-285 |
1200-1299 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
|
7 |
6.0 |
60-78 |
680-729 và 257-270 |
1100-1199 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
|
8 |
5.5 |
46-59 |
600-679 và 242-256 |
1000-1099 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
2. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế xét tuyển Phương thức 2
|
IELTS |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
7.0 |
7.5 |
8.0 |
8.5 |
9.0 |
|
Điểm quy đổi |
7.5 |
8.0 |
8.5 |
9.5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
3. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế xét tuyển Phương thức 3
|
IELTS |
4.0 |
4.5 |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
7.0 |
7.5 |
8.0 |
8.5 |
9.0 |
|
Điểm quy đổi |
6.5 |
7.0 |
7.0 |
7.5 |
8.0 |
8.5 |
9.5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
Ghi chú: Chứng chỉ được cấp bởi các đơn vị, tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép, không sử dụng chứng chỉ Home Edition.
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC MÃ BAN TUYỂN SINH
(kèm theo Thông báo tuyển sinh năm 2026)
1. Đối với Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sử dụng mã Ban tuyển sinh theo danh mục mã tỉnh quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ và T11, quy ước sử dụng mã Ban tuyển sinh như sau:
|
MÃ BAN |
TÊN ĐƠN VỊ |
|
A1 |
Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A9 |
Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A2 |
Cục Cảnh sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A3 |
Cục Cảnh sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A4 |
Cục An ninh điều tra (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A5 |
Cục An ninh điều tra (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A7 |
Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A8 |
Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
A6 |
Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
A10 |
Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
B1 |
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
B2 |
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
C1 |
Cục Cảnh sát Quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng (Phía Bắc từ thành phố Huế trở ra) |
|
C2 |
Cục Cảnh sát Quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng (Phía Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
|
V1 |
Trường Văn hóa |
[1] Trường hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an có điều chỉnh chung, T05 sẽ thông báo điều chỉnh phù hợp theo quy định.
- Công bố kết quả phúc khảo bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2024 (27.07.2024)
- Công bố điểm thi và nhận đơn phúc khảo bài thi Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an năm 2024 (19.07.2024)
- Thông báo thời gian tổ chức bảo vệ luận án Tiến sĩ Luật của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Phước (19.07.2024)
- Điểm trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên năm 2024 (19.07.2024)
- Kết quả xét tuyển Phương thức 1, Phương thức 2 tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương năm 2024 (05.07.2024)
- Thông báo v/v Công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm học 2024 - 2025 (03.07.2024)
- Thông báo điều chỉnh chỉ tiêu và bổ sung kết quả xét tuyển Phương thức 1 tuyển sinh Văn bằng 2 chính quy tuyển mới năm 2024 (26.06.2024)
- Công bố điểm thi và nhận đơn phúc khảo bài thi tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên năm 2024 (26.06.2024)
- Thông báo tổ chức kỳ thi đánh giá của Bộ Công an tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân năm 2024 (25.06.2024)










