Thực hiện chủ trương của Bộ Công an về việc tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương năm 2025, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thông báo đến Công an các đơn vị, địa phương về việc tuyển sinh như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo
- Tiếng Việt: Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
- Tiếng Anh: People’s Police University.
2. Mã trường
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân có mã trường: CSS.
3. Địa chỉ các trụ sở
- Trụ sở chính: 36 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa điểm đào tạo số 2: 179A Kha Vạn Cân, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa điểm đào tạo số 3: 71 Cách Mạng Tháng Tám, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử và địa chỉ email
- Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://dhcsnd.edu.vn
- Địa chỉ email: tuyensinh@dhcsnd.edu.vn
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh
TT |
Họ và tên |
Số điện thoại |
1 |
Trung tá Lê Quý Long |
0982.178.278 |
2 |
Trung tá Ngô Đức Thắng |
0984.142.555 |
3 |
Trung tá Nguyễn Minh Tiến |
0978.656.333 |
4 |
Đại úy Hồ Văn Sang |
0907.589.606 |
6. Tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ được phân công, bố trí công tác tại Công an các đơn vị, địa phương theo quy định.
II. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ TUYỂN SINH
1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
1.1. Đối tượng tuyển sinh
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.
- Học sinh Trường Văn hóa.
- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.
1.2. Điều kiện tuyển sinh
1.2.1. Điều kiện áp dụng chung
Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ Công an nhân dân, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 và Hướng dẫn số 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của Cục Tổ chức cán bộ.
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh Trường Văn hóa trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ.
- Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh) đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, học sinh Trường Văn hóa từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân đạt từ 6,5 điểm trở lên; công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này).
- Học sinh Trường Văn hóa và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.
- Tính đến năm dự tuyển, học sinh Trường Văn hóa và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.
- Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân (trừ điều kiện sức khỏe “viêm ruột thừa đã mổ, kết quả tốt” và “thoát vị bẹn đã phẫu thuật tốt, ổn định trên 01 (một) năm”).
1.2.2. Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức
Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung tại mục 1.2.1, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:
1.2.2.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Về giải đoạt được:
+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tuyển thẳng một trong các trường Công an nhân dân theo nguyện vọng của thí sinh.
+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc trung học phổ thông môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
- Tốt nghiệp trung học phổ thông đến thời điểm xác nhận nhập học.
1.2.2.2. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: Tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên. Lưu ý: Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition (chi tiết tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh).
Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân trước ngày 15/6/2025.
- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học trung học phổ thông đạt từ 7,0 điểm trở lên.
Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp trung học phổ thông đến thời điểm xác nhận nhập học.
1.2.2.3. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Đối với thí sinh học trung học phổ thông có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn đó để sơ tuyển.
- Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp trung học phổ thông đến thời điểm xác nhận nhập học.
2. Phạm vi tuyển sinh
- Theo quy định về phân vùng tuyển sinh của Bộ Công an, phạm vi tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được xác định trong khu vực phía Nam (từ thành phố Đà Nẵng trở vào). Cụ thể gồm các vùng tuyển sinh sau:
+ Vùng 4: Các tỉnh, thành phố Nam Trung Bộ (08 tỉnh, thành phố): Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận.
+ Vùng 5: Các tỉnh Tây Nguyên (05 tỉnh): Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
+ Vùng 6: Các tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (06 tỉnh, thành phố): Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Vùng 7: Các tỉnh, thành phố Đồng bằng Sông Cửu Long (13 tỉnh, thành phố): Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
+ Vùng 8 phía Nam: Chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ đóng quân từ thành phố Đà Nẵng trở vào của các đơn vị A09, C01, C10, C11, K01, K02.
- Lưu ý:
+ Đối với chiến sĩ nghĩa vụ các đơn vị đóng quân trên địa bàn cả nước: Căn cứ địa bàn đóng quân của chiến sĩ nghĩa vụ thuộc khu vực phía Bắc hoặc phía Nam để xác định trường dự tuyển theo đúng phân vùng tuyển sinh nêu trên.
+ Học sinh Trường Văn hóa: Căn cứ địa phương tuyển học sinh vào Trường Văn hóa để xác định trường Công an nhân dân dự tuyển theo đúng phân vùng tuyển sinh nêu trên.
3. Phương thức tuyển sinh
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương theo các phương thức tuyển sinh sau đây:
- Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.
- Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Vùng tuyển sinh |
Tổng chỉ tiêu |
Phương thức 1 |
Phương thức 2, 3 |
Tổ hợp xét tuyển theo Phương thức 3 |
Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển |
||
---|---|---|---|---|---|---|---|
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
||||
Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (7860100) |
420 |
37 |
5 |
341 |
37 |
A00, A01, C03, D01, K21, K22 |
CA1, CA2, CA3, CA4 |
Vùng 4 |
80 |
7 |
1 |
65 |
7 |
||
Vùng 5 |
50 |
4 |
1 |
41 |
4 |
||
Vùng 6 |
140 |
12 |
2 |
114 |
12 |
||
Vùng 7 |
130 |
12 |
1 |
105 |
12 |
||
Vùng 8 |
20 |
2 |
|
16 |
2 |
5. Ngưỡng đầu vào
Căn cứ kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an và phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân đề xuất ngưỡng đầu vào, thống nhất với Cục Đào tạo trước khi công khai cho thí sinh.
6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển
- Mã trường: CSS.
- Mã ngành: 7860100.
7. Tổ chức tuyển sinh
7.1. Sơ tuyển
7.1.1. Thông tin, tuyên truyền
- Phương thức tuyên truyền: Đăng tải các thông tin tuyển sinh trên website Nhà trường; phối hợp với cơ quan truyền thông để tuyên truyền về công tác tuyển sinh; chủ động phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương để thông tin, tuyên truyền về công tác tuyển sinh và các phương thức khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7.1.2. Đăng ký sơ tuyển, lệ phí sơ tuyển
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác.
- Học sinh Trường Văn hóa đăng ký dự tuyển tại Trường Văn hóa.
- Học sinh phổ thông (bao gồm học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc nghĩa vụ quân sự đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi thường trú.
- Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển vào nhiều ngành, nhiều học viện, trường đại học và tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương thông báo rõ cho người dự tuyển nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường Công an nhân dân.
- Lệ phí sơ tuyển: Thí sinh nộp 120.000 đồng để phục vụ công tác sơ tuyển (ngoài lệ phí khám sức khỏe).
7.1.3. Thủ tục đăng ký sơ tuyển
- Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến Công an cấp xã để đăng ký sơ tuyển; mang theo bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ, giấy khai sinh kèm theo Căn cước/Căn cước công dân. Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an nhân dân hoặc nghĩa vụ quân sự, ngoài các giấy tờ trên cần mang thêm Quyết định xuất ngũ.
- Công an cấp xã đối chiếu người đến đăng ký sơ tuyển với ảnh trong Căn cước/Căn cước công dân và các giấy tờ khác; kiểm tra chiều cao, cân nặng, học lực, hạnh kiểm, nơi thường trú và chỉ tiếp nhận cho đăng ký sơ tuyển đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định, cho thí sinh đăng ký 02 (hai) nội dung kiểm tra khả năng vận động trong các nội dung vận động theo giới tính nam, nữ (đối với nam: Chạy 100m, chạy 1500m, bật xa tại chỗ, co tay xà đơn; đối với nữ: Chạy 100m, chạy 800m, bật xa tại chỗ).
- Công an cấp xã thông qua chức năng của phần mềm tuyển sinh để nhập thông tin đăng ký sơ tuyển của thí sinh, in Giấy xác nhận đăng ký sơ tuyển và thông tin quy trình sơ tuyển (Giấy có chữ ký của cán bộ tiếp nhận và đóng dấu của Công an cấp xã) và gửi dữ liệu về Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh để tổng hợp, đề xuất tổ chức sơ tuyển chung.
- Đơn vị sơ tuyển có trách nhiệm trực tiếp chụp ảnh người đăng ký sơ tuyển (chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân mặc quân phục khi chụp ảnh), giữ lại ảnh để dán, đóng dấu giáp lai vào Phiếu khám sức khỏe, Thẩm tra lý lịch, Phiếu đăng ký xét tuyển đại học, trung cấp Công an nhân dân, Giấy chứng nhận sơ tuyển; trả ảnh cho thí sinh để thí sinh dán vào Lý lịch tự khai và hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Lệ phí chụp ảnh do Công an các đơn vị, địa phương thu theo thời giá tại địa phương.
7.1.4. Tổ chức sơ tuyển
Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức sơ tuyển cho cán bộ, chiến sĩ đơn vị mình và các đơn vị Công an đóng quân trên địa bàn nhưng không tự sơ tuyển được. Căn cứ kết quả sơ tuyển về hạnh kiểm, học lực, sức khỏe, thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn về chính trị trước khi xét tuyển và các điều kiện khác để duyệt danh sách chứng nhận thí sinh đủ hoặc không đủ điều kiện dự tuyển (đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ chịu trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị của thí sinh). Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thông báo cho thí sinh về điều kiện dự tuyển, đảm bảo thống nhất với các nội dung trong Giấy xác nhận đăng ký dự tuyển và đảm bảo quyền lợi của thí sinh đăng ký dự tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương sử dụng mã từng Ban tuyển sinh (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 18/HD-BCA-X02 ngày 26/3/2025 của Bộ Công an về tuyển sinh Công an nhân dân năm 2025). Trường hợp Công an đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ phối hợp Công an địa phương nơi đóng quân sơ tuyển thì vẫn sử dụng mã Ban tuyển sinh của đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ.
- Quy trình sơ tuyển gồm:
+ Kiểm tra học lực tại học bạ (áp dụng đối với tất cả các đối tượng);
+ Kiểm tra hạnh kiểm tại học bạ (áp dụng với học sinh Trường Văn hóa; công dân thường trú theo quy định hiện hành tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển);
+ Xét phẩm chất đạo đức (áp dụng với chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ, xuất ngũ);
+ Kiểm tra sức khỏe (áp dụng đối với tất cả các đối tượng);
+ Thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị (áp dụng đối với tất cả đối tượng theo quy định về thẩm tra lý lịch trong Công an nhân dân);
+ Kiểm tra khả năng vận động (áp dụng đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vào đại học Công an nhân dân, trừ điều kiện về tiêu chuẩn chính trị do đang trong quá trình tra cứu). Căn cứ tình hình thực tế, Công an các đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra theo hình thức tập trung hoặc theo từng cấp cơ sở (Phụ lục 5 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 18/HD-BCA-X02 ngày 26/3/2025 của Bộ Công an về tuyển sinh Công an nhân dân năm 2025).
Công an các đơn vị, địa phương gửi dữ liệu đăng ký sơ bộ và lịch sơ tuyển của đơn vị mình về Cục Đào tạo để theo dõi, phối hợp và kiểm tra.
7.1.5. Thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn về chính trị trước khi xét tuyển và thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị của thí sinh khi trúng tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân
- Thực hiện theo quy định của Bộ Công an, trong đó:
+ Công an các đơn vị, địa phương tra cứu theo Mẫu B5 tại cơ quan hồ sơ nghiệp vụ trong Công an nhân dân đối với tất cả thí sinh đăng ký dự tuyển, nếu phát hiện vấn đề liên quan tiêu chuẩn về chính trị thì xem xét, kết luận tiêu chuẩn về chính trị; nếu không phát hiện vấn đề liên quan tiêu chuẩn về chính trị hoặc đã xác minh rõ các vấn đề liên quan đảm bảo theo tiêu chuẩn thì cho đăng ký dự tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
+ Sau khi trúng tuyển, tiến hành thẩm tra, xác minh kết luận tiêu chuẩn chính trị. Chỉ giải quyết nhập học đối với các trường hợp thí sinh đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị.
- Thời gian tra cứu theo Mẫu B5 và thẩm tra sơ bộ lý lịch (nếu có) của thí sinh hoàn thành trước ngày nộp hồ sơ dự tuyển về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, trường hợp muộn nhất hoàn thành trước ngày thí sinh kết thúc đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thông báo rõ đến thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn chính trị để thí sinh điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển các trường ngoài ngành, đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư sau này và thông báo cho Trường Đại học Cảnh sát nhân dân loại ra khỏi danh sách xét tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương khi nhận được yêu cầu đề nghị thẩm tra, xác minh về lý lịch phục vụ công tác tuyển sinh vào Công an nhân dân có trách nhiệm phối hợp, thẩm tra, xác minh và trả lời kết quả sớm nhất, không để chậm trễ kéo dài.
- Đối với học sinh Trường Văn hóa: Việc thẩm tra, kết luận tiêu chuẩn về chính trị do Công an địa phương có học sinh học tại Trường Văn hóa tiến hành. Trường Văn hóa có văn bản thông báo gửi đến Công an các địa phương biết, phối hợp thực hiện.
7.2. Hoàn thiện hồ sơ dự tuyển
Công an các đơn vị, địa phương phối hợp, hướng dẫn thí sinh hoàn thiện hồ sơ dự tuyển như sau:
7.2.1. Hồ sơ chung cho tất cả thí sinh
- Bìa hồ sơ tuyển sinh;
- Lý lịch tự khai;
- Thẩm tra lý lịch;
- Đơn xin dự tuyển vào các trường Công an nhân dân;
- Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).
7.2.2. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học Công an nhân dân (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4cm ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau;
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh;
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ trung học phổ thông của thí sinh;
- Bản phô tô giấy báo dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Bản phô tô Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh;
- Bản phô tô bằng tốt nghiệp (đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024 trở về trước);
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 15.000 đồng, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân: 15.000 đồng).
7.2.3. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học Công an nhân dân (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4cm ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau;
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh;
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ trung học phổ thông của thí sinh;
- Bản phô tô giấy báo dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông của thí sinh;
- Bản phô tô Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh;
- Bản phô tô bằng tốt nghiệp (đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024 trở về trước);
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 15.000 đồng, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân: 15.000 đồng).
7.2.4. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học Công an nhân dân (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4cm ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau;
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ trung học phổ thông của thí sinh;
- Bản phô tô giấy báo dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông của thí sinh;
- Bản phô tô Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh;
- Bản phô tô bằng tốt nghiệp (đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024 trở về trước);
- Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).
7.2.5. Phí hồ sơ
- Nếu không tự in hồ sơ tuyển sinh, Công an các đơn vị, địa phương đăng ký mua hồ sơ theo địa chỉ: Phòng 2 - Cục Đào tạo, địa chỉ: Phòng 604-B02, trụ sở Bộ Công an, số 47 đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Đối với hồ sơ tuyển sinh chung quy định tại mục 7.2.1, lệ phí hồ sơ thực hiện tương tự như năm 2024.
- Đối với Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học Công an nhân dân, lệ phí thực hiện tương tự như năm 2024.
7.3. Hướng dẫn thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 và đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh
- Thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương nơi cư trú. Quá trình khai Phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và Phiếu đăng ký xét tuyển đại học Công an nhân dân của Bộ Công an ban hành, thí sinh thống nhất sử dụng cùng số Căn cước/Căn cước công dân.
- Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân mặc thường phục khi dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Công an các đơn vị, địa phương quán triệt cán bộ, chiến sĩ nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông, trường hợp vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm để có hình thức kỷ luật phù hợp (cảnh cáo, khiển trách, hạ thi đua năm).
- Công an các đơn vị, địa phương yêu cầu thí sinh nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu thí sinh không nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển thì từ chối quyền đăng ký dự tuyển của thí sinh (trừ các trường hợp có quy định khác).
- Thí sinh đăng ký dự tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đã đạt điều kiện dự tuyển và đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển giữa các ngành, nhóm ngành, các trường Công an nhân dân so với nguyện vọng đã khai trên Phiếu đăng ký dự tuyển đại học Công an nhân dân đảm bảo quy định về điều kiện dự tuyển và phân vùng tuyển sinh. Điều kiện để điều chỉnh nguyện vọng:
+ Nguyện vọng trường Công an nhân dân xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh phải ở thứ tự Nguyện vọng số 1.
+ Tổ hợp xét tuyển: Các trường Công an nhân dân xét tuyển theo tổ hợp tuyển sinh của nhóm ngành, ngành đã công bố và theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển, đảm bảo điều kiện sơ tuyển theo quy định. Trường hợp thí sinh không đăng ký tổ hợp xét tuyển trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an thì sẽ không sử dụng tổ hợp đó để xét tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến rõ quy định về việc đăng ký tổ hợp xét tuyển và đăng ký dự tuyển của thí sinh để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.
7.4. Nộp hồ sơ dự tuyển
- Thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân phải khai đầy đủ thông tin vào Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học Công an nhân dân và các tài liệu kèm theo. Thí sinh được tham gia xét tuyển theo Phương thức 1, Phương thức 2, Phương thức 3 (nếu thí sinh nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).
- Đối với Công an các đơn vị, địa phương:
+ Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh, kiểm tra hồ sơ dự tuyển (nếu thiếu phải yêu cầu thí sinh bổ sung, lưu ý: Giấy báo dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thí sinh bổ sung ngay sau khi nhận giấy báo (chỉ cần nộp bản sao), đồng thời, bổ sung thông tin về kết quả học tập, hạnh kiểm năm lớp 12 đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025.
+ Kiểm tra, đối chiếu thông tin của thí sinh ghi trên Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học Công an nhân dân với tài liệu thí sinh cung cấp; phối hợp với các đơn vị có liên quan khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác để tra cứu thông tin cư trú của thí sinh; đối với các trường hợp có sự sai lệch về thông tin hoặc nghi ngờ về sự chính xác của thông tin (khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên…), cán bộ tuyển sinh cần sử dụng những tài liệu thí sinh gửi kèm hoặc liên hệ, yêu cầu thí sinh cung cấp các tài liệu minh chứng, đồng thời, yêu cầu thí sinh điều chỉnh thông tin vào ngày làm thủ tục thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 (nếu sai thông tin trên Phiếu đăng ký thi tốt nghiệp trung học phổ thông).
+ Căn cứ hồ sơ thí sinh gửi kèm theo, thông tin cư trú của thí sinh đã được Công an đơn vị, địa phương tra cứu, xác định chính xác khu vực, đối tượng ưu tiên của thí sinh.
+ Phân loại hồ sơ của thí sinh đăng ký dự tuyển. Phân loại, sắp xếp hồ sơ theo thứ tự tăng dần tại ô Số phiếu đối với từng phương thức xét tuyển.
+ Nhập chính xác, đầy đủ các thông tin của thí sinh, đặc biệt là số báo danh trong kỳ thi trung học phổ thông của thí sinh, số căn cước (căn cước công dân), mã trường, mã ngành, mã tổ hợp môn, mã bài thi đăng ký dự tuyển, đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên của thí sinh. Sau khi nhập thông tin tờ khai của thí sinh đăng ký dự tuyển, cán bộ tuyển sinh thông qua phần mềm tuyển sinh in Phiếu đăng ký dự tuyển (đối chiếu với hồ sơ đăng ký dự tuyển thực tế, nếu phát hiện có sự sai sót đề nghị chỉnh sửa ngay trong dữ liệu) và yêu cầu thí sinh xác nhận thông tin trên Phiếu đăng ký dự tuyển (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển). Tổ chức kiểm dò kỹ lưỡng các thông tin, không để xảy ra sai sót và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, dữ liệu của thí sinh khi nộp hồ sơ về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân và Cục Đào tạo.
+ Nộp hồ sơ đủ điều kiện dự tuyển đại học về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân theo đúng thời gian quy định, gồm: Danh sách kèm theo file dữ liệu thí sinh đăng ký dự tuyển (in và trích xuất từ phần mềm tuyển sinh Công an nhân dân) và hồ sơ dự tuyển của thí sinh. Đồng thời, báo cáo tổng hợp kết quả sơ tuyển về Cục Đào tạo để theo dõi.
+ Đối với Công an các đơn vị có địa bàn đóng quân ở nhiều nơi khác nhau, tùy theo điều kiện thực tế có thể hướng dẫn, phân cấp cho đơn vị trực thuộc liên hệ Trường Đại học Cảnh sát nhân dân nộp hồ sơ và bổ sung tài liệu cho thí sinh.
- Đối với Trường Đại học Cảnh sát nhân dân:
+ Xây dựng kế hoạch, lịch trình tuyển sinh và cử cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Công an các đơn vị, địa phương.
+ Tổ chức tiếp nhận bảng điểm, chứng nhận ngoại ngữ quốc tế của thí sinh xét tuyển theo Phương thức 2 trong thời gian quy định (nếu thí sinh đến nộp trực tiếp).
+ Căn cứ thông tin thí sinh để tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển đối với những thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe, học lực, hạnh kiểm. Đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025, không tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển nếu chưa có kết quả học lực, hạnh kiểm cả năm lớp 12.
+ Tổ chức kiểm dò và chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin hồ sơ của thí sinh: Căn cứ dữ liệu đăng ký dự tuyển do Công an các đơn vị, địa phương nộp và dữ liệu thí sinh từ Cổng thông tin tuyển sinh để đối chiếu, xác định chính xác thông tin xét tuyển của thí sinh. Trong quá trình kiểm dò, nếu có vấn đề cần làm rõ, cần bổ sung văn bản để xác định chính xác đối tượng, khu vực ưu tiên và các thông tin của thí sinh, cán bộ tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tập hợp, báo cáo Hội đồng tuyển sinh liên hệ Công an đơn vị, địa phương để yêu cầu xác minh, bổ sung; nếu xác định có sai sót, phải chỉnh sửa, Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ Công an, hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh và kết quả thẩm định của cán bộ tuyển sinh để chỉnh sửa lại thông tin hồ sơ cho thí sinh.
+ Tổng hợp báo cáo số liệu, danh sách thí sinh cụ thể về Cục Đào tạo.
7.5. Tổ chức kỳ thi đánh giá của Bộ Công an
- Bài thi đánh giá của Bộ Công an gồm 04 (bốn) mã bài thi: CA1, CA2, CA3, CA4 (chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh).
- Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 180 phút.
- Hình thức thi: Thi viết.
- Thí sinh chọn 01 trong 04 mã bài thi để đăng ký dự thi, nộp lệ phí thi 180.000 đồng. Công an đơn vị, địa phương thu lệ phí thi của thí sinh tại thời điểm sơ tuyển, nộp về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Công an, đề nghị của các trường Công an nhân dân tuyển sinh trong toàn quốc và điều kiện, khả năng cho phép, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ tổ chức kỳ thi đánh giá của Bộ Công an cho thí sinh phía Nam đăng ký dự tuyển vào các trường Công an nhân dân tuyển sinh trong toàn quốc.
- Việc công bố điểm thi, điểm phúc khảo bài thi đánh giá của Bộ Công an đảm bảo thời gian thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7.6. Tổ chức xét tuyển
7.6.1. Quy định chung
Thí sinh dự tuyển nhiều phương thức thì tổ chức xét tuyển như sau: Thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 thì không xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3 và không được tính vào tỉ lệ % của các chỉ tiêu theo mã đề dự tuyển. Lấy điểm cao nhất của thí sinh giữa Phương thức 2 và Phương thức 3 để xét tuyển.
7.6.2. Xét tuyển Phương thức 1
- Tổ chức xét tuyển sau khi Công an các đơn vị, địa phương hoàn thành nộp hồ sơ dự tuyển và theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển, các trường Công an nhân dân tổ chức xét tuyển thẳng. Trường hợp nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
+ Thứ nhất, xét thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;
+ Thứ hai, xét lần lượt thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc trung học phổ thông hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc trung học phổ thông;
+ Thứ ba, xét thí sinh có điểm tổng kết của môn đoạt giải (môn Toán với cuộc thi khoa học kỹ thuật) năm học trung học phổ thông từ cao xuống thấp.
- Trường hợp giải được xác định theo loại huy chương vàng, bạc, đồng thì huy chương vàng được xác định tương đương giải nhất, huy chương bạc tương đương giải nhì, huy chương đồng tương đương giải ba.
- Trường hợp tuyển không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang chỉ tiêu xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3.
- Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được tham gia xét tuyển theo Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).
7.6.3. Xét tuyển Phương thức 2
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường Công an nhân dân, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là nguyện vọng 1, đảm bảo phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: Mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định);
+ Kết quả bài thi đánh giá tuyển sinh của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ trung học phổ thông, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường Công an nhân dân kiểm dò);
+ Dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường Công an nhân dân kiểm dò).
- Điểm xét tuyển là tổng điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Sau khi có hướng dẫn của Cục Đào tạo, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ công bố quy đổi tương đương theo đúng quy định tại quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7.6.4. Xét tuyển Phương thức 3
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường Công an nhân dân, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: Mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định), điểm thi từng môn;
+ Kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ trung học phổ thông, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi đã được Công an các đơn vị, địa phương và các trường Công an nhân dân kiểm dò).
- Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Công thức tính như sau: ĐXT = (M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển.
+ M1, M2, M3: Điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường Công an nhân dân.
+ BTBCA: Điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an.
+ ĐC: Điểm cộng.
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tiến hành xây dựng phương án điểm trúng tuyển đối với tổ hợp thí sinh đăng ký và đủ điều kiện dự tuyển có điểm cao nhất của thí sinh theo từng ngành, từng đối tượng, từng mã bài, từng vùng tuyển sinh.
7.6.5. Xác định chỉ tiêu theo từng mã bài thi
- Xác định chỉ tiêu trúng tuyển: Chỉ tiêu trúng tuyển cho từng vùng, từng nhóm ngành, từng ngành, từng đối tượng, từng mã bài thi CA1, CA2, CA3, CA4 (nếu có) được xác định trước khi xây dựng phương án điểm trúng tuyển. Trên cơ sở dữ liệu đăng ký nguyện vọng 1 trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sau khi trừ đi số thí sinh đã trúng tuyển theo Phương thức 1 trong danh sách đăng ký xét tuyển; căn cứ tổng thí sinh đăng ký theo mã bài thi CA1, CA2, CA3, CA4 (thí sinh đăng ký dự tuyển cả hai Phương thức 2 và Phương thức 3, thì được tính một lần) và tổng số thí sinh đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định để xác định chỉ tiêu theo tỉ lệ phần trăm thí sinh dự tuyển từng mã bài thi CA1, CA2, CA3, CA4.
- Trường hợp chỉ tiêu trúng tuyển cho từng mã bài thi không tròn thì lấy theo phần số nguyên trước. Trường hợp một mã bài thi có chỉ tiêu lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 01 thì xác định chỉ tiêu cho mã bài thi là 01. Sau đó căn cứ vào tỉ lệ phần dư còn lại để phân phối lần lượt cho từng mã bài thi theo tỉ lệ từ cao xuống thấp đảm bảo đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp phần nguyên đều không đủ 01 chỉ tiêu đều được làm tròn lên 01 dẫn đến vượt chỉ tiêu thì xác định chỉ tiêu theo phần thập phân từ cao xuống thấp để lần lượt làm tròn cho đến hết chỉ tiêu.
- Đối với chỉ tiêu nhỏ hơn 4, căn cứ vào tỉ lệ phần trăm để phân phối 01 chỉ tiêu lần lượt cho từng mã bài theo tỉ lệ từ cao xuống thấp đảm bảo đủ chỉ tiêu được giao.
7.6.6. Tiêu chí phụ trong xét tuyển
Trong trường hợp số lượng thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
- Thứ nhất, lấy thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, điểm xét trong từng chứng chỉ tương đương lần lượt từ cao đến thấp;
- Thứ hai, xét thí sinh có điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp;
- Thứ ba, xét thí sinh có điểm Phần thi tự luận, bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
Trường hợp xét hết tiêu chí trên mà vẫn vượt chỉ tiêu, khi thẩm định phương án điểm trúng tuyển, Cục Đào tạo sẽ phối hợp Cục Tổ chức cán bộ báo cáo lãnh đạo Bộ Công an quyết định.
7.6.7. Xét tuyển bổ sung
- Trong trường hợp không xét tuyển đủ chỉ tiêu được giao, thí sinh trúng tuyển nhưng không xác nhận nhập học hoặc khi nhập học thí sinh không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn thì Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức xét tuyển bổ sung.
- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân ban hành thông báo tuyển sinh bổ sung theo hướng dẫn của Cục Đào tạo.
7.7. Công bố trúng tuyển và xác nhận nguyện vọng nhập học
7.7.1. Đối với Phương thức 1
- Sau khi được phê duyệt số lượng, danh sách trúng tuyển, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân công bố thí sinh trúng tuyển theo số báo danh (nếu có) trên trang thông tin điện tử của trường, thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trực tiếp đến thí sinh.
- Công an đơn vị, địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là nguyện vọng 1. Công an đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chậm, muộn làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh, phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.
7.7.2. Đối với Phương thức 2 và Phương thức 3
- Sau khi điểm trúng tuyển được phê duyệt, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân công bố thí sinh trúng tuyển theo số báo danh trên trang thông tin điện tử của trường và thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương.
- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nguyện vọng nhập học bằng cách nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bản chính chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn quy định về Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển và xác nhận nhập học vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Công an đơn vị, địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là nguyện vọng 1 và xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đến hết thời hạn nhận hồ sơ xác nhận nhập học mà thí sinh không nộp hồ sơ cho Công an đơn vị, địa phương thì coi như thí sinh đó không xác nhận nhập học.
7.8. Chiêu sinh, kiểm tra điều kiện nhập học và phân ngành, chuyên ngành đào tạo
- Trong ngày thí sinh nhập học, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức kiểm tra, đối chiếu thí sinh với ảnh trong phiếu đăng ký xét tuyển, giấy chứng nhận sơ tuyển, Căn cước (Căn cước công dân) và các giấy tờ khác. Chiến sĩ nghĩa vụ đã được chuyển sang chế độ chuyên nghiệp trước thời điểm đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, được chiêu sinh nhập học như các thí sinh khác.
- Việc phúc tra điều kiện nhập học thực hiện theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 50/2021/TT-BCA ngày 11/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân và phải được thực hiện khẩn trương ngay sau khi thí sinh nhập học, không để kéo dài. Những thí sinh chưa đảm bảo tiêu chuẩn hoặc đang chờ kết luận về tiêu chuẩn nhập học không gửi sang huấn luyện đầu khóa tại Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động. Trường Đại học Cảnh sát nhân dân báo cáo kết quả và dữ liệu thông qua chức năng phần mềm tuyển sinh để kiểm tra tiêu chuẩn, hồ sơ nhập học và tình hình nhập học (sau 15 ngày kể từ ngày nhập học) về Bộ Công an (qua Cục Đào tạo).
- Phân ngành, chuyên ngành đào tạo thực hiện trên nguyên tắc dân chủ, bình đẳng đối với tất cả thí sinh, lựa chọn những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp với yêu cầu của ngành, chuyên ngành đào tạo. Căn cứ chỉ tiêu ngành, chuyên ngành cho từng vùng tuyển sinh, từng Công an đơn vị, địa phương được Bộ giao do Cục Tổ chức cán bộ thông báo, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức phân ngành, chuyên ngành theo đúng chỉ tiêu được giao, báo cáo danh sách về Cục Đào tạo để quản lý, theo dõi.
7.9. Hoàn thiện hồ sơ nhập học cho thí sinh trúng tuyển
- Hồ sơ nhập học thực hiện theo Thông tư số 50/2021/TT-BCA ngày 11/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân (Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ thông báo cụ thể cho Công an các đơn vị, địa phương khi có kế hoạch nhập học).
- Đối với thí sinh trúng tuyển, có giấy báo nhập học của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, nơi sơ tuyển có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nhập học của thí sinh trúng tuyển.
- Trường Văn hóa có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nhập học đối với thí sinh của Trường Văn hóa (trừ phần thẩm tra, kết luận tiêu chuẩn chính trị).
- Chiến sĩ nghĩa vụ do Công an các đơn vị, địa phương nơi công tác hoàn thiện hồ sơ nhập học.
- Hồ sơ nhập học được niêm phong, chuyển giao theo đường giao nhận tổ chức (qua giao liên hoặc cán bộ tổ chức trực tiếp nộp), đảm bảo Trường Đại học Cảnh sát nhân dân nhận được hồ sơ của thí sinh trước hoặc trong ngày thí sinh nhập học.
8. Chính sách ưu tiên
- Các đối tượng ưu tiên thực hiện theo quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh tại Điều 7 Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông trong năm 2025 hoặc năm 2024 (các thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông các năm từ 2023 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực).
- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được xác định tại Phương thức 1. Trong đó: Giải nhất (hoặc thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực) được cộng 1,0 điểm; giải nhì được cộng 0,75 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.
- Điểm cộng của thí sinh được xác định là tổng điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng và điểm thưởng quy định của Bộ Công an, theo công thức sau: ĐC = ĐT + KV + Đth. Trong đó: ĐC là điểm cộng, ĐT là điểm ưu tiên đối tượng, KV là điểm ưu tiên khu vực, Đth là điểm thưởng. Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 (ba) môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (chiếm tỷ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá tuyển sinh của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỷ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, thì điểm cộng của thí sinh được xác định như sau:
ĐC = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth).
9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Lệ phí xét tuyển/thi tuyển thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Công an.
10. Học phí: Thí sinh trúng tuyển, nhập học tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được miễn học phí theo quy định của Bộ Công an.
III. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân đề nghị Công an các đơn vị, địa phương phối hợp, hỗ trợ Nhà trường thực hiện một số nội dung cụ thể sau đây:
- Tổ chức tuyên truyền rộng rãi về công tác tuyển sinh.
- Tổ chức sơ tuyển; hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để thí sinh hoàn thiện hồ sơ dự tuyển.
- Nộp hồ sơ, dữ liệu dự tuyển theo thời hạn quy định.
- Thu và nộp lệ phí dự tuyển về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
- Tổ chức chiêu sinh, nhập học đối với thí sinh trúng tuyển và thực hiện các vấn đề khác có liên quan đến công tác tuyển sinh.
Trên đây là thông báo về việc tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương năm 2025. Nhận được thông báo này, đề nghị các đơn vị, cá nhân có liên quan phối hợp, hỗ trợ theo quy định./.
PHỤ LỤC 1
LỊCH TRÌNH TỔ CHỨC TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TUYỂN MỚI ĐỐI VỚI
NGƯỜI ĐÃ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông báo số 983/TB-T05 ngày 31/3/2025)
TT |
Thời gian |
Nội dung |
Thông tin liên hệ |
---|---|---|---|
1. |
Tháng 3,4/2025 |
- Xây dựng đề án, kế hoạch tuyển sinh, tổ chức thông tin tuyên truyền về công tác tuyển sinh. - Tham gia tập huấn công tác tuyển sinh do Bộ Công an tổ chức. |
Cán bộ tuyển sinh |
2. |
Tháng 3-7/2025 |
Tham gia triển khai tổ chức công tác xây dựng đề thi kỳ thi đánh giá Bộ Công an (khi có yêu cầu của Bộ Công an). |
Cán bộ tuyển sinh |
3. |
15/3-15/4/2025 |
Thí sinh dự tuyển đến đăng ký dự tuyển tại Công an cấp xã (sau ngày 15/4/2025, thí sinh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại các Ban tuyển sinh). |
Cán bộ tuyển sinh |
4. |
30/5/2025 |
Công an các đơn vị, địa phương nộp hồ sơ và danh sách dự tuyển về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (phòng 410 nhà C, Trụ sở chính). |
Trung tá Lê Quý Long Trung tá Nguyễn Minh Tiến |
5. |
01/6 -10/6/2025 |
Báo cáo kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, dữ liệu thí sinh dự tuyển về Cục Đào tạo. |
Cán bộ tuyển sinh |
6. |
01/6-20/6/2025 |
- Tổ chức kiểm dò hồ sơ, dữ liệu dự tuyển; thông tin, trao đổi với Công an các đơn vị, địa phương về thông tin dự tuyển của thí sinh để chỉnh sửa, cập nhật theo quy định. - Gửi Giấy báo dự thi kỳ thi đánh giá của Bộ Công an cho thí sinh và gửi dữ liệu thí sinh sau đánh số báo danh, phòng thi về Cục Đào tạo để theo dõi, quản lý, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, in ấn đề thi. - Tổ chức họp xét tuyển và đề nghị Cục Đào tạo thẩm định phương án trúng tuyển Phương thức 1. |
Cán bộ tuyển sinh |
7. |
21/6 -25/6/2025 |
- Cục Đào tạo thẩm định và thông báo kết quả xét tuyển Phương thức 1. - Thông báo và phối hợp với Công an đơn vị, địa phương cho thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 hướng dẫn xác nhận nguyện vọng nhập học. |
Cán bộ tuyển sinh |
8. |
26/6 -29/6/2025 |
Phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương hướng dẫn người dự tuyển tham dự kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2025. |
Cán bộ tuyển sinh |
9. |
05/7 -06/7/2025 |
Tổ chức kỳ thi đánh giá của Bộ Công an. |
Cán bộ tuyển sinh |
10. |
06/7 -17/7/2025 |
Tổ chức chấm thi, gửi văn bản báo cáo và dữ liệu kết quả điểm thi của thí sinh về Cục Đào tạo để quản lý. |
Cán bộ tuyển sinh |
11. |
18/7/2025 |
Công bố điểm thi theo lịch của Bộ Công an, tiếp nhận đơn phúc khảo và thực hiện công tác phúc khảo theo quy định. |
Cán bộ tuyển sinh |
12. |
10/7 -25/7/2025 |
Hướng dẫn thí sinh dự thi tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
Cán bộ tuyển sinh |
13. |
22/7/2025 |
Thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi thống nhất với Cục Đào tạo. |
Cán bộ tuyển sinh |
14. |
22/7 - 25/7/2025 |
Công bố kết quả phúc khảo, gửi dữ liệu kết quả điểm thi của thí sinh sau phúc khảo về Cục Đào tạo để quản lý. |
Cán bộ tuyển sinh |
15. |
05/8 -08/8/2025 |
Tổ chức họp Hội đồng xét duyệt phương án điểm trúng tuyển và báo cáo kết quả xét tuyển Phương thức 2, 3 về Cục Đào tạo. |
Cán bộ tuyển sinh |
16. |
08/8 -10/8/2025 |
Cục Đào tạo thẩm định, thông báo kết quả xét tuyển Phương thức 2, 3. |
Cán bộ tuyển sinh |
17. |
12/8/2025 |
Thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển về Công an các đơn vị, địa phương, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. |
Cán bộ tuyển sinh |
18. |
18/8 -01/9/2025 |
Công an các đơn vị, địa phương tiếp nhận bản chính: Giấy chứng nhận kết quả thi trung học phổ thông, giấy chứng nhận về giải đoạt được, chứng chỉ ngoại ngữ... từ thí sinh trúng tuyển, báo cáo kết quả tiếp nhận về Trường Đại học Cảnh sát nhân dân. |
Trung tá Lê Quý Long Trung tá Nguyễn Minh Tiến |
19. |
07/9/2025 |
- Cập nhật thông tin thí sinh xác nhận nhập học và báo cáo kết quả xác nhận nhập học về Cục Đào tạo. - Thông báo xét tuyển bổ sung đối với số thí sinh không xác nhận nhập học theo hướng dẫn của Cục Đào tạo. |
Trung tá Ngô Đức Thắng |
20. |
23/9 -27/9/2025 |
Tổ chức chiêu sinh, nhập học đối với thí sinh trúng tuyển. |
Cán bộ tuyển sinh; Phòng Quản lý học viên |
21. |
15/10/2025 |
Hoàn thành công tác phúc tra kết quả sơ tuyển, xét tuyển, giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn nhập học của thí sinh trúng tuyển. Căn cứ theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ Công an để giải quyết và báo cáo kết quả, dữ liệu về Cục Đào tạo. |
Cán bộ tuyển sinh; Phòng Quản lý học viên; Phòng Hậu cần |
22. |
10/12 -20/12/2025 |
Tổng kết công tác tuyển sinh năm 2025 và gửi báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Đào tạo). |
Cán bộ tuyển sinh |
Ghi chú: Ngày ghi trong lịch là thời hạn cuối cùng. Trường hợp có điều chỉnh theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ có thông báo điều chỉnh trước khi thực hiện.
PHỤ LỤC 2
KÝ HIỆU TỔ HỢP THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
VÀ MÃ BÀI THI ĐÁNH GIÁ CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Thông báo số 983/TB-T05 ngày 31/3/2025)
1. Ký hiệu mã tổ hợp xét tuyển vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân theo quy ước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
TT |
Mã tổ hợp |
Môn |
1. |
A00 |
Toán, Vật lý, Hóa học |
2. |
A01 |
Toán, Vật lý, Ngôn ngữ Anh |
3. |
C03 |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
4. |
D01 |
Toán, Ngữ văn, Ngôn ngữ Anh |
5. |
K21 |
Toán, Ngữ văn, Tin học |
6. |
K22 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ |
2. Ký kiệu mã bài thi đánh giá của Bộ Công an
TT |
Mã bài thi |
Phần Tự luận bắt buộc |
Phần Trắc nghiệm |
|
Trắc nghiệm bắt buộc |
Trắc nghiệm tự chọn |
|||
1 |
CA1 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Vật lí |
2 |
CA2 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Hóa học |
3 |
CA3 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Sinh học |
4 |
CA4 |
Ngữ văn |
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh |
Địa lí |
PHỤ LỤC 3
PHÂN CHIA KHU VỰC ƯU TIÊN VÀ ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH
ƯU TIÊN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông báo số 983/TB-T05 ngày 31/3/2025)
1. Phân chia khu vực tuyển sinh
Khu vực |
Mô tả khu vực và điều kiện |
Khu vực 1 (KV1) |
Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. |
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) |
Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3. |
Khu vực 2 (KV2) |
Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). |
Khu vực 3 (KV3) |
Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. |
2. Đối tượng chính sách ưu tiên
Đối tượng |
Mô tả đối tượng, điều kiện |
---|---|
Nhóm UT1 |
|
01 |
Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học trung học phổ thông hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1. |
02 |
Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen. |
03 |
a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1; c) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên; d) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định. |
04 |
a) Thân nhân liệt sĩ; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng. |
Nhóm UT2 |
|
05 |
a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác; c) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày đăng ký xét tuyển. |
06 |
a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc Đối tượng 01; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%. |
07 |
a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện; b) Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; c) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên; d) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe. |
PHỤ LỤC 4
BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Thông báo số 983/TB-T05 ngày 31/3/2025)
TT |
CEFR |
IELTS (Academic) |
TOEIC (L&R & S&W) |
SAT |
HSK |
DELE |
DELF/ DALF |
TRKI (TORFL) |
Goethe-Zertifikat/telc |
JLPT |
TOPIK |
CELI |
|
1 |
C2 |
9.0 |
118-120 |
945-990 và 376-400 |
1400-1600 |
HSK 6 |
DELE C2 |
DALF C2 |
TRKI 4 (C2) |
Goethe-Zertifikat/telc C2 |
N1 |
TOPIK 6 |
CELI 5 |
2 |
C2 |
8.5 |
115-117 |
945-990 và 351-375 |
1400-1600 |
HSK 6 |
DELE C2 |
DALF C2 |
TRKI 4 (C2) |
Goethe-Zertifikat/telc C2 |
N1 |
TOPIK 6 |
CELI 5 |
3 |
C1 |
8.0 |
110-114 |
900-944 và 325-350 |
1300-1390 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
4 |
C1 |
7.5 |
102-109 |
850-899 và 300-324 |
1300-1390 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
5 |
C1 |
7.0 |
94-101 |
785-849 và 286-299 |
1300-1390 |
HSK 5 |
DELE C1 |
DALF C1 |
TRKI 3 (C1) |
Goethe-Zertifikat/telc C1 |
N2 |
TOPIK 5 |
CELI 4 |
6 |
B2 |
6.5 |
79-93 |
730-784 và 271-285 |
1100-1290 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
7 |
B2 |
6.0 |
60-78 |
680-729 và 257-270 |
1100-1290 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
8 |
B2 |
5.5 |
46-59 |
600-679 và 242-256 |
1100-1290 |
HSK 4 |
DELE B2 |
DELF B2 |
TRKI 2 (B2) |
Goethe-Zertifikat/telc B2 |
N3 |
TOPIK 4 |
CELI 3 |
Ghi chú: Chứng chỉ được cấp bởi các đơn vị, tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép, không sử dụng chứng chỉ Home Edition. Điểm quy đổi chính thức sẽ được Cục Đào tạo phối hợp các trường Công an nhân dân thông báo sau khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo./.
- Thông báo tuyển sinh văn bằng 2 chính quy tuyển mới năm 2025 (03.04.2025)
- Điểm trúng tuyển tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ đại học vừa làm vừa học mở tại T05, năm học 2024 – 2025 (tuyển sinh bổ sung) (23.01.2025)
- Công bố điểm và tiếp nhận đơn phúc khảo bài luận, bài kiểm tra đánh giá tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ; tuyển sinh đào tạo trình độ đại học VLVH năm học 2024 - 2025 (tuyển sinh bổ sung) (16.01.2025)
- Thông báo thời gian tổ chức bảo vệ luận án Tiến sĩ Luật của nghiên cứu sinh Nguyễn Chí Thành (16.01.2025)
- Thông báo thời gian tổ chức bảo vệ luận án Tiến sĩ Luật của nghiên cứu sinh Vũ Thị Hồng Phương (18.12.2024)
- Thông báo thời gian tổ chức báo vệ luận án Tiến sĩ Luật của NCS Đoàn Quang Hưng (11.12.2024)
- Thông báo thời gian tổ chức báo vệ luận án Tiến sĩ Luật của NCS Trần Kim Lượng (11.12.2024)
- Thông báo Kết quả xét bổ nhiệm chức danh phó giáo sư tại Trường Đại học CSND, năm 2024 (25.11.2024)
- Thông báo Điểm trúng tuyển tuyển sinh bổ sung, thay thế đại học chính quy tuyển mới năm 2024 (11.11.2024)