Trụ sở chính: 36 Nguyễn Hữu Thọ - Phường Tân Hưng - TP. Hồ Chí Minh

Thông tin tuyển sinh năm 2026 (Hình thức đào tạo: Đào tạo trình độ đại học)

Ngày đăng: 15.02.2026

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo:

- Tiếng Việt: Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.

- Tiếng Anh: People’s Police University.

2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: CSS.

3. Địa chỉ các trụ sở:

- Trụ sở chính: 36, đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Địa điểm đào tạo số 2: 179A, đường Kha Vạn Cân, phường Linh Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Địa điểm đào tạo số 3: 71, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://dhcsnd.edu.vn

5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh:

TT Họ và tên Số điện thoại
1 Trung tá Lê Quý Long 0982.178.278
2 Thiếu tá Nguyễn Thìn 0973.114.788
 

6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; đề án, quy chế thi tuyển sinh: https://dhcsnd.edu.vn/thong-bao-nha-truong

7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo: https://dhcsnd.edu.vn/thong-bao-nha-truong

II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

1. Tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương

1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1.1. Đối tượng dự tuyển

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.

- Học sinh Trường Văn hóa (T11).

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

1.1.2. Điều kiện dự tuyển

1.1.2.1. Điều kiện áp dụng chung

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an và công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non (sửa đổi, bổ sung năm 2025), trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức “Đạt” trở lên (theo kết luận học bạ).

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển và học sinh T11 trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức “Khá” trở lên (theo kết luận học bạ).

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 và đối tượng là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt từ 6.5 điểm trở lên.

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt từ 7.0 điểm trở lên.

- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên (theo kết luận học bạ), chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.

- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.

- Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân (sửa đổi bổ sung năm 2025).

1.1.2.2. Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức

Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung tại điểm 1.1.2.1, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:

1.1.2.2.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

- Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

- Về giải đoạt được: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân theo nguyện vọng của thí sinh.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

1.1.2.2.2. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân trước ngày 30/5/2026.

- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

1.1.2.2.3. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển. 

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

1.2. Phương thức tuyển sinh

- Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

- Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

1.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thực hiện quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.

1.4. Phạm vi, chỉ tiêu tuyển sinh

1.4.1. Phạm vi tuyển sinh

- Theo quy định về phân vùng tuyển sinh của Bộ Công an, phạm vi tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được xác định trong khu vực phía Nam (từ thành phố Đà Nẵng trở vào).

- Lưu ý: Đối với chiến sĩ nghĩa vụ các đơn vị đóng quân trên địa bàn cả nước: Căn cứ địa bàn đóng quân của chiến sĩ nghĩa vụ thuộc khu vực phía Bắc hoặc phía Nam để xác định trường dự tuyển theo đúng phân vùng tuyển sinh nêu trên.

1.4.2. Chỉ tiêu tuyển sinh

Tên trường/ngành đào tạo/Địa bàn tuyển sinh

Ký hiệu trường/ Ký hiệu ngành

Tổng chỉ tiêu

Phương
thức 1

Phương thức
2,3

Tổ hợp

xét tuyển theo

Phương thức 3

Mã bài thi đánh giá của BCA

sử dụng để xét tuyển

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

CSS

300

13

2

257

28

A00, A01, C03, D01, X02, X03, X04

CA1, CA2,
CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát

7860100

Phía Nam

 

1.5. Tổ chức kỳ thi đánh giá của Bộ Công an

- Bài thi đánh giá của Bộ Công an gồm 04 (bốn) mã bài thi. Thí sinh chọn 01 trong 04 mã bài thi để đăng ký dự thi, cụ thể:

TT

Mã bài thi

Phần Tự luận 
bắt buộc

Phần Trắc nghiệm

Trắc nghiệm
bắt buộc

Trắc nghiệm 
tự chọn

1

CA1

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Vật lí

2

CA2

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Hóa học

3

CA3

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Sinh học

4

CA4

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Địa lí

- Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 180 phút.

- Ngày thi: 21/6/2026

- Hình thức thi: Thi viết.

1.6. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất

1.6.1. Năm 2024

 

 

TT

Lĩnh vực/ Ngành/ Nhóm ngành/ Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Số nhập học

Điểm trúng tuyển (thang 30)

Ban đầu

Điều chỉnh

1

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (7860100)

420

420

419

 

1.1.

Phương thức 1

42

0

0

 

1.1.1.

Đối với nam

38

0

0

 

1.1.1.1.

Vùng 4

7

0

0

 

1.1.1.2.

Vùng 5

5

0

0

 

1.1.1.3.

Vùng 6

12

0

0

 

1.1.1.4.

Vùng 7

12

0

0

 

1.1.1.5.

Vùng 8

2

0

0

 

1.1.2.

Đối với nữ

4

0

0

 

1.1.2.1.

Vùng 4

1

0

0

 

1.1.2.2.

Vùng 5

1

0

0

 

1.1.2.3.

Vùng 6

1

0

0

 

1.1.2.4.

Vùng 7

1

0

0

 

1.1.2.5.

Vùng 8

0

0

0

 

1.2.

Phương thức 2

42

9

9

 

1.2.1.

Đối với nam

38

6

6

 

1.2.1.1.

Vùng 4

7

0

0

 

1.2.1.2.

Vùng 5

5

1

1

 

1.2.1.3.

Vùng 6

12

3

3

 

1.2.1.4.

Vùng 7

12

2

2

 

1.2.1.5.

Vùng 8

2

0

0

 

1.2.2.

Đối với nữ

4

3

3

 

1.2.2.1.

Vùng 4

1

1

1

 

1.2.2.2.

Vùng 5

1

1

1

 

1.2.2.3.

Vùng 6

1

1

1

 

1.2.2.4.

Vùng 7

1

0

0

 

1.2.2.5.

Vùng 8

0

0

0

 

1.3.

Phương thức 3

336

411

410

 

1.3.1.

Đối với nam

302

372

371

 

1.3.1.1.

Vùng 4

58

72

72

CA1: 20.15 (1); CA2: 20.39

1.3.1.2.

Vùng 5

35

44

44

CA1: 20.33; CA2: 19.90

1.3.1.3.

Vùng 6

102

123

122

CA1: 19.63 (2); CA2: 19.34

1.3.1.4.

Vùng 7

93

115

115

CA1: 20.71;

CA2: 21.09

1.3.1.5.

Vùng 8

14

18

18

CA1: 18.34;

CA2: 19.80

1.3.2.

Đối với nữ

34

39

39

 

1.3.2.1.

Vùng 4

6

7

7

CA1: 23.19;

CA2: 22.76

1.3.2.2.

Vùng 5

3

4

4

CA1: 22.54;

CA2: 23.48

1.3.2.3.

Vùng 6

12

13

13

CA1: 22.03;

CA2: 21.91

1.3.2.4.

Vùng 7

11

13

13

CA1: 22.92;

CA2: 22.92 (3)

1.3.2.5.

Vùng 8

2

2

2

CA2: 16.87

 

Ghi chú: 

(1) Tiêu chí phụ đối với thí sinh nam vùng 4: Thí sinh có điểm xét tuyển: 20.15: Tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân (chiếm tỷ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỷ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân: 19.65; điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an: 53.50.

(2) Tiêu chí phụ đối với thí sinh nam vùng 6: Thí sinh có điểm xét tuyển: 19.63: Tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân (chiếm tỷ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỷ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân: 19.38, điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an: 52.00. 

(3) Tiêu chí phụ đối với thí sinh nữ vùng 7: Thí sinh có điểm xét tuyển: 22.92: Tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân (chiếm tỷ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỷ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân: 20.67.

1.6.2. Năm 2025

 

TT

Lĩnh vực/ Ngành/ Nhóm ngành/ Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Số nhập học

Điểm trúng tuyển (thang 30)

Ban đầu

Điều chỉnh

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (7860100)

420

420

420

 

1.

Phương thức 1

42

0

0

 

1.1.

Đối với nam

37

0

0

 

1.1.1.

Vùng 4

07

0

0

 

1.1.2.

Vùng 5

04

0

0

 

1.1.3.

Vùng 6

12

0

0

 

1.1.4.

Vùng 7

12

0

0

 

1.1.5.

Vùng 8

02

0

0

 

1.2.

Đối với nữ

5

0

0

 

1.2.1.

Vùng 4

1

0

0

 

1.2.2.

Vùng 5

1

0

0

 

1.2.3.

Vùng 6

2

0

0

 

1.2.4.

Vùng 7

1

0

0

 

1.2.5.

Vùng 8

0

0

0

 

2.

Phương thức 2,3(1)

 

 

 

 

2.1.

Đối với nam

378

0

378

 

2.1.1.

Vùng 4

72

0

72

22.01

2.1.2.

Vùng 5

45

0

45

23.53

2.1.3.

Vùng 6

126

0

126

21.33

2.1.4.

Vùng 7

117

0

117

21.44(2)

2.1.5.

Vùng 8

18

0

18

19.60

2.2.

Đối với nữ

42

0

42

 

2.2.1.

Vùng 4

08

0

08

24.67

2.2.2.

Vùng 5

05

0

05

26.28

2.2.3.

Vùng 6

14

0

14

25.67

2.2.4.

Vùng 7

13

0

13

24.56

2.2.5.

Vùng 8

02

0

02

15.95

 

Ghi chú: 

(1) Chỉ tiêu còn lại của Phương thức 1 được chuyển sang chỉ tiêu xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3.

(2) Tiêu chí phụ đối với thí sinh nam vùng 7: Thí sinh thí sinh có điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp. Tiêu chí phụ đối với thí sinh có điểm xét tuyển: 21.44: Điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an: 65.50

2. Tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

2.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

2.1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển chung

2.1.1.1. Đối tượng: công dân Việt Nam.

2.1.1.2. Điều kiện dự tuyển chung

Người đăng ký dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Trình độ đào tạo:

+ Tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, do cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp bằng, xếp hạng bằng từ loại khá trở lên (không tuyển sinh đối tượng trình độ liên thông đại học: liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học, đào trạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên). Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển của các trường CAND (20/8/2026) phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học, khi nộp hồ sơ dự tuyển, đến thời gian nhập học phải có bằng tốt nghiệp.

Lưu ý: đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận; nếu văn bằng tốt nghiệp đại học đã được cấp không ghi rõ xếp loại (khá, giỏi, xuất sắc), thì xác định xếp loại bằng tốt nghiệp đại học theo điểm trung bình tích lũy các năm học đại học (Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo trình độ đại học), như sau: theo thang điểm 4 (từ 3,6 đến 4,0: xuất sắc; từ 3,2 đến cận 3,6: giỏi; từ 2,5 đến cận 3,2: khá); Theo thang điểm 10 (từ 9,0 đến 10: xuất sắc; từ 8,0 đến cận 9,0: giỏi; từ 7,0 đến cận 8,0: khá) – Phụ lục 4 Thông tin tuyển sinh.

+ Thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin (Phụ lục 3). Điều kiện: xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên.

+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển, có bằng tốt nghiệp đại học chính quy xếp hạng bằng từ loại trung bình trở lên.

- Độ tuổi: người dự tuyển có tuổi đời không quá 30 tuổi (được xác định theo giấy khai sinh, tính đến ngày dự thi, kể cả các trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng).

- Tiêu chuẩn về chính trị, tiêu chuẩn về sức khỏe: áp dụng như đối với tuyển sinh (tuyển mới) học sinh phổ thông vào các trường CAND.

- Lĩnh vực dự tuyển: Thí sinh đăng ký dự tuyển nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân không quy định về lĩnh vực đào tạo, ngành đào tạo của thí sinh.

Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được phép đăng ký dự tuyển Phương thức 2 phù hợp với lĩnh vực, ngành đào tạo.

2.1.2. Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

2.1.2.1. Phương thức 1

- Thí sinh đạt một trong các điều kiện dưới đây:

+ Thí sinh là con Công an có bằng tốt nghiệp đại học loại xuất sắc;

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo (tốt nghiệp mã lĩnh vực 748, 751, 752).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, giỏi và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 7.0 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin (tốt nghiệp nhóm ngành mã 74802) và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

* Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/8/2026. Thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng phải hoàn thành và nộp kết quả về Công an địa phương trước thời điểm nộp hồ sơ về các trường CAND.

- Xét tuyển: Sau khi có hướng dẫn của Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ thông báo cụ thể về hình thức, trình tự xét tuyển Phương thức 1 và các vấn đề khác có liên quan theo quy định.

2.1.2.2. Phương thức 2

Tổ chức Bài thi đánh giá của Bộ Công an (BV2CA):

- Thời gian làm bài thi đánh giá của Bộ Công an: 150 phút.

- Ngày thi: 20/9/2026.

- Hình thức thi: Tổ chức thi trên máy tính.

Sau khi có hướng dẫn của Bộ Công an, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ thông báo cụ thể về dạng thức đề thi và các vấn đề khác có liên quan về tổ chức kỳ thi theo quy định.

2.2. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh

Trường Đại học Cảnh sát nhân dân thực hiện quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.

2.3. Phạm vi, chỉ tiêu tuyển sinh

2.3.1. Phạm vi tuyển sinh

- Theo quy định về phân vùng tuyển sinh của Bộ Công an, phạm vi tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được xác định trong khu vực phía Nam (từ thành phố Đà Nẵng trở vào). 

- Lưu ý:

+ Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng dự tuyển vào 01 học viện, trường Công an nhân dân.

+ Đối với chiến sĩ nghĩa vụ các đơn vị đóng quân trên địa bàn cả nước: Căn cứ địa bàn đóng quân của chiến sĩ nghĩa vụ thuộc khu vực phía Bắc hoặc phía Nam để xác định trường dự tuyển theo đúng phân vùng tuyển sinh nêu trên.

2.3.2. Chỉ tiêu tuyển sinh

Tên trường/ngành đào tạo/

Địa bàn tuyển sinh

Ký hiệu trường/ Ký hiệu ngành

Tổng chỉ tiêu

Phương thức 1

Phương thức 2

Mã bài thi đánh giá của BCA

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Trường Đại học

Cảnh sát nhân dân

CSS

100

45

5

45

5

CA1, CA2,

CA3, CA4

Nhóm ngành nghiệp vụ

Cảnh sát

7860100

Phía Nam

 

 

 

2.4. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất

2.4.1. Năm 2024

TT

Phương thức tuyển sinh

Chỉ tiêu

Số nhập học

Điểm trúng tuyển/ Thang điểm xét

Ghi chú

Ban đầu

Điều chỉnh

80

104

1

Phương thức 1

24

48

     

1.1

Nam

22

41

41

   

1.2

Nữ

2

07

07

   

2

Phương thức 2

56

       

2.1

Nam

50

0

50

18.50/20

 

2.2

Nữ

6

0

6

24.80/20

 

 

2.4.1. Năm 2025

TT

Phương thức/Vùng chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Số nhập học

Điểm trúng tuyển/ Thang điểm xét

Ghi chú

Ban đầu

Điều chỉnh

1

Phương thức 1

87

0

81

   

1.1. Phía Nam

1

Nam

22

0

29

   

2

Nữ

02

0

15

   

1.2. Vùng 10

1

Nam

22

0

17

   

2

Nữ

02

0

06

   

1.3. Vùng 11

1

Nam

22

0

07

   

2

Nữ

02

0

03

   

1.4. Vùng 12

1

Nam

13

0

02

   

2

Nữ

02

0

02

   

2

Phương thức 2

203

0

198

   

2.1. Phía Nam

1

Nam

50

0

50

19.10/30

 

2

Nữ

06

0

06

26.37/30

 

3

Nam

0

82

77

65.67/100

(*)

2.2. Vùng 10

1

Nam

50

0

27

15.30/30

 

2

Nữ

06

0

06

19.80/30

 

2.3. Vùng 11

1

Nam

50

0

17

15.15/30

 

2

Nữ

06

0

06

18.75/30

 

2.4. Vùng 12

1

Nam

32

0

06

15.15/30

 

2

Nữ

03

0

03

16.65/30

 

 

 

Ghi chú:

(*) Tuyển sinh bổ sung 82 chỉ tiêu (giới tính: Nam) đối với chỉ tiêu tuyển sinh phía Nam theo thông báo của X01, X02.

3. Tuyển sinh đào tạo đại học vừa làm vừa học, đào tạo liên thông giữa trình độ cao đẳng, trung cấp với trình độ đại học, đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

Sau khi được Bộ Công an phê duyệt chỉ tiêu đào tạo và có hướng dẫn về tuyển sinh năm 2026, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức công bố thông tin tuyển sinh đại học vừa làm vừa học, đào tạo liên thông giữa trình độ cao đẳng với trình độ đại học, đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên, đảm bảo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.

Lưu ý: Trường hợp lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an có điều chỉnh, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân sẽ có thông báo, trao đổi để Công an các đơn vị, địa phương phối hợp thực hiện.

Trên đây là Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân. Nhận được thông tin này đề nghị các tổ chức, cá nhân phối hợp, thực hiện theo quy định. Các vấn đề vướng mắc, liên hệ Phòng Quản lý đào tạo và Bồi dưỡng nâng cao để hướng dẫn giải quyết./.

 

*Phu luc dinh kem

Tin liên quan
Copyrights © 2020 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẢNH SÁT NHÂN DÂN