Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng pháo đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023.
Theo đó, Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này.”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trở lên hoặc Trưởng Công an cấp xã trở lên phê duyệt phương án gồm: Thời gian, địa điểm, phương pháp, cách thức tiêu hủy, thành phần Hội đồng tham gia tiêu hủy, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình tiêu hủy và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường. Địa điểm tiêu hủy phải biệt lập, cách xa nơi dân cư, công trình công cộng và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.”.
Sửa đổi, bổ sung điểm a và b khoản 3 Điều 7 như sau:
“a) Đối với các loại pháo, vỏ bằng vật liệu không chịu nước thì phải tháo bỏ hộp, giấy bảo quản, sau đó ngâm vào nước cho đến khi vỏ và thành phẩm tách rời nhau. Tiến hành vớt các vật liệu bằng giấy, bìa, cặn không tan trong nước để riêng, đem phơi khô và tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp; đối với nước có chứa hóa chất còn lại phải chôn lấp tại các địa điểm đã được Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trở lên hoặc Trưởng Công an cấp xã trở lên phê duyệt;
b) Đối với các loại pháo, vỏ bằng vật liệu chịu nước thì phải tháo bỏ tách riêng phần vỏ và thuốc pháo. Đối với vỏ thì tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp; thuốc pháo phải ngâm vào nước cho đến khi thuốc pháo ngậm đủ nước làm mất tính năng nổ, cặn không tan đem phơi khô và tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp tại các địa điểm đã được Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trở lên hoặc Trưởng Công an cấp xã trở lên phê duyệt;”.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 như sau:
“a) Sau khi có quyết định tiêu hủy của cơ quan có thẩm quyền, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trở lên hoặc Trưởng Công an cấp xã trở lên phải thành lập Hội đồng tiêu hủy và xây dựng phương án tiêu hủy. Thành phần Hội đồng tiêu hủy bao gồm: Đại diện cơ quan tiêu hủy là Chủ tịch Hội đồng; đại diện cơ quan kỹ thuật chuyên ngành và cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường cấp xã nơi có địa điểm tiêu hủy là thành viên. Phương án tiêu hủy phải bảo đảm tuyệt đối an toàn, hạn chế ảnh hưởng đến môi trường;”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Các cơ quan, tổ chức sử dụng pháo hoa nổ để biểu diễn, thi đấu phải được Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức biểu diễn, thi đấu cho phép và do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được giao nhiệm vụ sản xuất cung cấp.”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Việc nghiên cứu, sản xuất, cung cấp pháo hoa nổ phải bảo đảm quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; có nội quy, phương án bảo vệ; bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; địa điểm nghiên cứu, sản xuất và kho bảo quản phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, công trình công cộng, văn hóa, xã hội, lịch sử, khu vực bảo vệ, nơi cấm, khu vực cấm; người quản lý và người lao động trực tiếp tham gia nghiên cứu, sản xuất phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình nghiên cứu, sản xuất.”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ. Việc cung cấp cho các cơ quan, tổ chức được phép sử dụng pháo hoa nổ chỉ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Việc nghiên cứu, sản xuất pháo hoa nổ theo đơn đặt hàng được quy định như sau:
a) Cơ quan nhà nước đặt hàng thực hiện theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
b) Tổ chức, doanh nghiệp không thuộc quy định tại điểm a khoản này đặt hàng sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý bằng văn bản.”.
Sửa đổi, bổ sung điểm a và b khoản 4 Điều 10 như sau:
“a) Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 11 như sau:
“8. Trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định.”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp pháo hoa nổ hoặc doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có ngành nghề vận tải hàng hóa, đủ điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thì được phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ.”.
Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:
“3. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ cho các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này. Bản sao đơn đặt hàng của cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp hoặc giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp vận chuyển pháo hoa nổ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này thì trong hồ sơ phải có bản sao quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an lập hồ sơ quy định tại điểm a khoản này thành 01 bộ và nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ quy định tại điểm a khoản này thành 01 bộ và nộp về Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; Bộ Tổng tham mưu, Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng cấp giấy phép vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép vận chuyển chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển”.
Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 và điểm a khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Việc nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện và phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa;”.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 14 như sau:
“a) Việc kinh doanh pháo hoa do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường;”.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 14 như sau:
“a) Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa thì được xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa; chỉ nhập khẩu các sản phẩm pháo hoa trong nước chưa sản xuất được;”.
Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa
1. Văn bản đề nghị ghi đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Văn bản quy định tại khoản 1 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp nộp trực tiếp văn bản đề nghị thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn 60 ngày.”.
.jpg)
Ảnh minh họa (Nguồn: baochinhphu.vn)
Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa, giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh
1. Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh pháo hoa; trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh có thời hạn 30 ngày.
2. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho tổ chức, doanh nghiệp; trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép vận chuyển chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển.”.
Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“18. Huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
1. Đối tượng phải huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ
a) Người quản lý;
b) Người lao động trực tiếp sản xuất pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ;
c) Người được giao quản lý kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ;
d) Chỉ huy bắn pháo hoa nổ;
đ) Người sử dụng pháo hoa nổ;
e) Người bảo vệ, bốc dỡ tại kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ.
2. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, kinh doanh pháo hoa
a) Người quản lý;
b) Người lao động trực tiếp sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa;
c) Người được giao quản lý kho pháo hoa, thuốc pháo hoa;
d) Người bảo vệ, bốc dỡ tại kho pháo hoa, thuốc pháo hoa và tại cửa hàng kinh doanh pháo hoa; nhân viên bán pháo hoa; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa.
3. Nội dung huấn luyện
a) Quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo; hoạt động sản xuất, kinh doanh pháo hoa;
b) Yêu cầu an toàn khi tiếp xúc với pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; biện pháp về quản lý, kỹ thuật bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo và trong sản xuất, kinh doanh pháo hoa; tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; dấu hiệu, biểu trưng và ký hiệu nguy hiểm của bao gói, thùng chứa và phương tiện vận chuyển; cách sắp xếp, bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; yêu cầu về an toàn khi bốc xếp, bảo quản; vận chuyển trong phạm vi kho và trên phương tiện vận chuyển;
c) Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm, đánh giá rủi ro về các mặt an ninh, an toàn, phòng chống cháy, nổ, thiên tai trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
d) Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; thực hành bắn pháo hoa nổ;
đ) Yêu cầu an toàn khi vận hành máy, thiết bị sản xuất và phương pháp làm việc an toàn;
e) Yêu cầu về kho chứa, phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn, phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát tĩnh điện kho bảo quản;
g) Thành phần, tính chất, phân loại và chất lượng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; các quy định về thử nghiệm, kiểm tra và biện pháp bảo đảm chất lượng pháo hoa, pháo hoa nổ; yêu cầu về bao bì, ghi nhãn pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
h) Quy trình xuất, nhập, thống kê pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
i) Các phương pháp bắn và biện pháp bảo đảm an toàn khi bắn pháo hoa nổ; ảnh hưởng của bắn pháo hoa nổ đối với công trình, môi trường và con người; xác định khoảng cách an toàn khi bắn pháo hoa nổ; xây dựng phương án bắn pháo hoa nổ.
4. Căn cứ vào đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền huấn luyện quy định tại khoản 7 Điều này xây dựng nội dung, chương trình huấn luyện phù hợp với từng đối tượng.
5. Trình tự, thủ tục huấn luyện
a) Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này. Lập danh sách cá nhân tham gia huấn luyện ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và 02 ảnh màu chụp kiểu chân dung cỡ 03 cm x 04 cm, mặc trang phục theo quy định (ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ);
b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ, đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ; đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ về Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ và tổ chức huấn luyện theo quy định hoặc có văn bản đồng ý cho phép tổ chức, doanh nghiệp tổ chức huấn luyện.
6. Việc tổ chức huấn luyện do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện như sau:
a) Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình huấn luyện và ra quyết định về việc mở lớp huấn luyện báo cáo Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an;
b) Bố trí cán bộ huấn luyện bảo đảm tiêu chuẩn thực hiện huấn luyện;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an ra quyết định mở lớp huấn luyện cho các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp đề nghị huấn luyện. Đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc huấn luyện tổ chức, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an kiểm tra, sát hạch cấp giấy chứng nhận.
7. Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Tổ chức, doanh nghiệp được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, báo cáo Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an tổ chức kiểm tra, sát hạch, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
8. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và có thời hạn 04 năm.”.
Bổ sung khoản 3 vào Điều 19 như sau:
“3. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu, phần mềm kết nối giữa Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an với tổ chức, doanh nghiệp được phép nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo.”.
Bổ sung điểm k, l, m, n và o vào khoản 2 Điều 20 như sau:
“k) Xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu, phần mềm bảo đảm việc quản lý, thống kê, tổng hợp về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo và tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
l) Sản xuất pháo hoa nổ bảo đảm cung cấp cho các đơn vị, địa phương được phép tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định;
m) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp, vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo hoa nổ, pháo hoa, thuốc pháo hoa thực hiện việc quản lý, sử dụng pháo theo quy định;
n) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị Công an có liên quan chuẩn bị nhân lực, thiết bị, phương tiện kỹ thuật và tổ chức chỉ huy bắn pháo hoa nổ bảo đảm an toàn, phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
o) Thực hiện việc vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ, pháo hoa, thuốc pháo hoa và tổ chức bắn pháo hoa nổ bảo đảm an toàn, đúng quy định.”.
- Đại đoàn kết toàn dân tộc - cội nguồn của ý chí, niềm tin, sức mạnh để xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong kỷ nguyên mới (15.02.2025)
- Quyền và trách nhiệm của người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (14.02.2025)
- 08 hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (10.02.2025)
- Mức xử phạt đối với hành vi che biển số xe khi lưu thông (08.02.2025)
- Chở trẻ trên 6 tuổi ngồi phía trước xe máy bị xử lý như thế nào? (07.02.2025)
- Cảnh báo tội phạm công nghệ cao giả giọng nói, nhận diện khuôn mặt để lừa đảo (05.02.2025)
- Minh chứng sinh động phản bác mọi luận điệu sai trái, xuyên tạc về vai trò lãnh đạo của Đảng (04.02.2025)
- MỪNG ĐẢNG – MỪNG XUÂN (29.01.2025)
- Lật tẩy những chiêu trò xuyên tạc, chống phá trên không gian mạng (16.01.2025)










